Cự/Đà/Tự/Chung
巨/陀/寺/鍾
Kí hiệu: 21804/abcd
Thác bản chuông sưu tầm tại chùa Cự Đà xã Đa Tốn huyện Gia Lâm thành phố Hà Nội.
Thác bản 4 mặt, khổ 35 x 45 cm, gồm 45 dòng chữ Hán và Nôm, toàn văn ước khoảng 1200 chữ, có hoa văn, không có chữ húy.
Niên đại: Gia Long thứ 16 (1817).
Người viết: Cam Huy Đường 耳輝堂; chức vị: Cựu Xã trưởng.
Chủ đề:
– Bầu Hậu, gửi giỗ, biểu dương việc thiện
– Thơ văn.
– Xây dựng, trùng tu di tích
Nội dung
Mặt chữ Cự
Nguyên văn chữ Hán
蓋聞,鐘之為[動] 也,釋利而有音韻,所以叩禪機,通善感有情矣。可無鐘乎!眷惟我邑,寺曰巨陀寺,秀山培而靜鐘江之靈地相而遶[] [][][]其風物亦嘉林境界之一叢林也。鐘懸紫閣,古以有之,偶因[交] 時逢[][] 聲喧,[工] 鐘響,[] 往來,朝暮[潤] 禪門空寂,凡有耳孰不觸。
今思古跡以發菩提之念,而等河沙之福。[不] 幸今兵軍[用] 宁。茲緣有路,為此本社人與善信諸員名而結良因重興善念,謝賣洪銅[] [] [] 直以冬月三十日鑄成。茲寺也,而[] 所鐘也。[] 傳精念,最為梵宮聲,聲吟而往古座,拋解[] 海迷川之蔽。[][][][],上而德川路坦,善善根福果之園成;福福洪慈以此長鳴於世。有其功德可量邪!錫以表揚,仍銘于左。
明曰:
眷斯京北
邑在順嘉
人康物阜
景象泰和
寺建巨陀
鐘樓高架
響應彌邊
[元] 成寶氣
丕幾豐多
迺從中道
偶直兵戈
時寥古跡
物[] 前事
幸今南帖
善念邇遐
良因[] 結
道復[] 加
善念彌陀
良因[] 結
道復[] 加
治和銘鑄
福等河沙
何勞菩[]
遠[] 鯨波
[鍾好實德]
感動禪伽
証斯功德
錫以榮[]
[欲] 傳于遠
[] 動銘[]
[][][][]
鐘鳴既動
功德可傳。
仍此功德會主姓名一一逐開流傳永遠。
京北處順安府嘉林縣多孫社寬洪村,鄉長上下巨小仝村等。
Phiên âm
Cái văn, chung chi vi [động] dã, Thích lợi nhi hữu âm vận, sở dĩ khấu thiền cơ, thông thiện cảm hữu tình hỹ. Khả vô chung hồ! Quyến duy ngã ấp, tự viết Cự Đà tự, tú sơn bồi nhi tĩnh chung giang chi linh địa tướng, nhi [] [][][][] kỳ phong vật diệc Gia Lâm cảnh giới chi nhất tùng lâm dã. Chung huyền tử các, cổ dĩ hữu chi, ngẫu nhân [giao] thời phùng [][] thanh huyên, [giang] chung hưởng, [hồi] vãng lai, triêu mộ [nhuận] thiền môn không tịch, phàm hữu nhĩ thục bất xúc.
Kim tư cổ tích dĩ phát Bồ đề chi niệm, nhi đẳng Hà sa chi phúc. [bất] hạnh kim binh quân [dụng] trữ. Tư duyên hữu lộ, vi thử bản xã nhân dữ thiện tín chư viên danh nhi kết lương nhân trùng hưng thiện niệm, tạ mại [][][][][] trị dĩ Đông nguyệt tam thập nhật chú thành. Tư tự dã, nhi [] sở chung dã. [] truyền tinh niệm, tối vi phạn cung thanh, thanh ngâm nhi vãng cổ tòa, phao giải [] hải mê xuyên chi tế. [hậu] [][], thượng nhi Đức Xuyên lộ thản, thiện thiện căn phúc quả chi viên thành; phúc phúc hồng từ dĩ thử trường minh ư thế. Hữu kỳ công đức khả lường da! Tích dĩ biểu dương, nhưng minh vu tả.
Minh viêt:
Quyến tư Kinh Bắc
Ấp tại Thuận Gia
Nhân khang vật phụ
Cảnh tượng thái hòa
Tự kiến Cự Đà
Chung lầu cao giá
Hưởng ứng di biên
[nguyên] thành bảo khí
Phi kỷ phong đa
Nãi tòng trung đạo
Ngẫu trực binh qua
Thời liêu cổ tích
Vật [] tiền sự
Hạnh kim nam thiếp
Thiện niệm Di Đà
Lương nhân [] kết
Đạo phục [] gia
Trị hòa minh chú
Phúc đẳng Hà sa
Hà lao bồ []
Viễn [] kình ba
[chung hảo thực đức]
Cảm động thiền già
Chứng tư công đức
Tích dĩ vinh []
[dục] truyền vu viễn
[] động minh []
[][][][]
Chung minh ký động
Công đức khả truyền.
Nhưng thử công đức hội chủ tính danh nhất nhất trục khai lưu truyền vĩnh viễn.
Kinh Bắc xứ Thuận An phủ Gia Lâm huyện Đa Tốn xã Khoan Hồng thôn, hương trưởng thượng hạ cự tiểu đồng thôn đẳng.
Dịch nghĩa
Đại khái nghe rằng, [sự rung động] của quả chuông, đã có lợi ích đối với nhà Phật, mà lại có âm vận, ấy có thể thức tỉnh thiền cơ, phổ lan tính thiện mà lợi chúng hữu tình đó vậy. Như thế thì có thể không có chuông được chăng!
Kính mến thay hương ấp ta, chùa gọi Cự Đà, linh khí núi non vun bồi, mà anh linh sông [][], đất […]cũng là một chốn tùng lâm phong cảnh ở Gia Lâm vậy. Chuông treo gác tía, từ xưa đã có, nhưng vì giao thời gặp [] tiếng [], chuông vang hưởng, [] qua lại, sớm chiều ấm cảnh chùa không tịch. Phàm là người có nghe, ai chẳng xúc động.
Nay nghĩ về cổ tích mà khởi phát tâm Bồ đề, phúc ấy lớn như số cát sông Hằng. Nay [chẳng may] gặp thời binh chiến dùng làm nơi tích trữ. Duyên này có đường, vì việc này mà người trong xã ta cùng với chúng thiện tín, hơp kết nhân duyên lành, thiện niệm trùng hưng. Mua […], ngày 30 tháng mùa Đông đúc thành. Chùa này vậy, [] có chùa này vậy! [] truyền ý niệm tinh thành, rất mực vi diệu. Thanh âm vọng tiếng cổ tòa, cứu giải vùi dập của biển khổ sông mê; […] dòng công đức, đường bằng phẳng, làm thiện thiện căn, tròn đầy quả phúc. Phúc phúc từ bi mênh mông theo đó trường tồn ở đời. Công đức như thế có thể đo lường được sao! Tỏ rõ để biểu dương, khắc bài minh ra sau.
Minh rằng:
Kính thay Kinh Bắc
Ấp tại Thuận – Gia
Dân khang vật thịnh
Cảnh tượng thái hòa
Chùa dựng Cự Đà
Chuông treo trên lầu
Hưởng ứng gần xa
[] thành bảo khí
Rộng lớn thinh đa
[bèn] theo trung đạo
Bỗng gặp binh qua
Thời xa cổ tích
Vật [] việc xưa.
May nay bia chép
Niệm thiện Di Đà
Kết nhân duyên lành
Đạo lại [][]
Đúc chuông khắc minh
Phúc đẳng Hà sa
Sao khổ [][]
Xa tiếng sóng Kình
Chuông báu thực đức
Cảm động già lam
Chứng giám công đức
Ban cho thịnh cường
Muốn truyền vĩnh viễn
[] khắc minh[]
[][][][]
Tiếng chuông đã động
Công đức được truyền.
Khắc tiên họ các vị hội chủ, hết thảy đều liệt kê lưu truyền vĩnh viễn.
Toàn thôn trên dưới, lớn nhỏ, hương trưởng, thôn Khoan Hồng xã Đa Tốn huyện Gia Lâm phủ Thuận An xứ Kinh Bắc.
Mặt chữ Đà
Nguyên văn chữ Hán
計
一興功
阮[],號慈淨古錢陸貫。
一興功阮氏[位],號慈[萌] 古錢參貫。
[…] 號慈清,古錢參貫。
一興功黎氏允,號慈宣古錢參貫。
一興功黎氏言,號慈和[…]。
一興功阮氏嚴,號慈泰古錢貳貫。
一會主古錢壹貫以下
甘氏贍,甘氏想,號慈忠,譚氏祐號慈圭。
阮氏[] 號慈信,杜氏雲號慈徵,阮氏循號慈序,阮氏盛號慈行,杜氏係,黎德盛號福盛妻黎氏園號慈善。
杜伯奮字福忠。
上洪社,黎氏伴號慈緣。
文江縣,華求社高氏 [] 號慈實。
阮氏濟號妙登,舊社長阮輝時 妻杜氏念,黎文項妻阮氏準黎氏[],阮文辰妻黃氏倘,黎氏咹 阮氏跪,阮氏[]
一功德古錢陸陌以下
杜文可妻阮氏祐,甘[] 妻阮氏錫
黃仲輝妻杜氏[] 阮氏[弭],甘國慶妻杜氏從,杜[] 妻黃氏請,甘氏易, 杜 文爵妻杜氏太,黎重信妻杜氏身,黎文和妻阮氏秦,阮名[] 妻杜氏[構],黃氏[],阮氏半,甘 [] 擢妻阮氏鐘,妾譚氏炤阮廷雲妻阮氏[],阮氏福。
杜仲進妻黎氏平,阮文咸妻杜氏堂,甘玉炎妻黎氏學。
Phiên âm
Kê
Nhất hưng công
Nguyễn [], hiệu Từ Tịnh cổ tiền lục quán.
Nhất hưng công Nguyễn Thị [Vị], hiệu Từ [Manh] cổ tiền tam quán.
[…] hiệu Từ Thanh, cổ tiền tam quán.
Nhất hưng công Lê Thị Doãn, hiệu Từ Tuyên cổ tiền tam quán.
Nhất hưng công Lê Thị Ngôn, hiệu Từ hòa […].
Nhất hưng công Nguyễn Thị Nghiêm, hiệu Từ Thái cổ tiền nhị quán.
Nhất hội chủ cổ tiền nhất quán dĩ hạ
Cam Thị Thiệm, Cam Thị Tưởng , hiệu Từ Trung, Đàm Thị Hựu hiệu Từ khuê.
Nguyễn Thị [] hiệu Từ Tín, Đỗ Thị Vân hiệu Từ Trưng, Nguyễn Thị Tuần hiệu Từ Tự, Nguyễn Thị Thịnh hiệu Từ Hạnh, Đỗ Thị Hệ, Lê Đức Thịnh hiệu Phúc Thịnh thê Lê Thị Viên hiệu Từ Thiện.
Đỗ Bá Phấn tự Phúc Trung.
Thượng Hồng xã, Lê Thị Bạn hiệu Từ Duyên.
Văn Gian huyện, Hoa Cầu xã Cao Thị [] hiệu Từ Thật.
Nguyễn Thị Tế hiệu Diệu Đăng, cựu xã trưởng Nguyễn Huy Thời thê Đỗ Thị Niệm, Lê Văn Hạng thê Nguyễn Thị Chuẩn Lê Thị [], Nguyễn Văn Thìn thê Hoàng Thị Thảng, Lê Thị Ăn Nguyễn Thị Quỵ, Nguyễn Thị []
Nhất công đức cổ tiền lục mạch dĩ hạ
Đỗ Văn Khả thê Nguyễn Thị Hựu, Cam [] thê Nguyễn Thị Tích
Hoàng Trọng Huy thê Đỗ Thị [] Nguyễn Thị [Nhĩ], Cam Quốc Khánh thê Đỗ Thị Tòng, Đỗ [] thê Hoàng Thị Thỉnh, Cam Thị Dịch, Đỗ Văn Tước thê Đỗ Thị Thái, Lê Trọng Tín thê Đỗ Thị Thân, Lê Văn Hòa thê Nguyễn Thị Tần, Nguyễn Danh [] thê Đỗ Thị [Cấu], Hoàng Thị [], Nguyễn Thị Bán, Cam [] Trạc thê Nguyễn Thị Chung, thiếp Đàm Thị Chiêu Nguyễn Đình Vân thê Nguyễn Thị [], Nguyễn Thị Phúc.
Đỗ Trọng Tiến thê Lê Thị Bình, Nguyễn Văn Hàm thê Đỗ Thị Đường, Cam Ngọc Viêm thê Lê Thị Học.
Dịch nghĩa
Liệt kê:
Các vị hưng công
Nguyễn [], hiệu Từ Tịnh cúng cổ tiền 6 quan.
Nguyễn Thị [Vị], hiệu Từ [Manh] cúng cổ tiền 3 quan.
[…] hiệu Từ Thanh, cúng cổ tiền 3 quan.
Lê Thị Doãn, hiệu Từ Tuyên cúng cổ tiền 3 quan.
Lê Thị Ngôn, hiệu Từ hòa […].
Nguyễn Thị Nghiêm, hiệu Từ Thái cúng cổ 2 quan.
Dưới đây là các vị hội chủ cúng cổ tiền 1 quan.
Cam Thị Thiệm, Cam Thị Tưởng , hiệu Từ Trung, Đàm Thị Hựu hiệu Từ khuê.
Nguyễn Thị [] hiệu Từ Tín, Đỗ Thị Vân hiệu Từ Trưng, Nguyễn Thị Tuần hiệu Từ Tự, Nguyễn Thị Thịnh hiệu Từ Hạnh, Đỗ Thị Hệ, Lê Đức Thịnh hiệu Phúc Thịnh vợ Lê Thị Viên hiệu Từ Thiện.
Đỗ Bá Phấn tự Phúc Trung.
Lê Thị Bạn hiệu Từ Duyên người xã Thượng Hồng.
Cao Thị [] hiệu Từ Thật người xã Hoa Cầu huyện Văn Giang.
Nguyễn Thị Tế hiệu Diệu Đăng, cựu Xã trưởng Nguyễn Huy Thời vợ là Đỗ Thị Niệm, Lê Văn Hạng và vợ Nguyễn Thị Chuẩn Lê Thị [], Nguyễn Văn Thìn và vợ Hoàng Thị Thảng, Lê Thị Ăn Nguyễn Thị Quỵ, Nguyễn Thị [].
Dưới đây là các vị công đức cổ tiền 6 mạch.
Đỗ Văn Khả và vợ là Nguyễn Thị Hựu, Cam [] vợ Nguyễn Thị Tích.
Hoàng Trọng Huy vợ Đỗ Thị [] Nguyễn Thị [Nhĩ], Cam Quốc Khánh vợ Đỗ Thị Tòng, Đỗ [] vợ Hoàng Thị Thỉnh, Cam Thị Dịch, Đỗ Văn Tước vợ Đỗ Thị Thái, Lê Trọng Tín vợ Đỗ Thị Thân, Lê Văn Hòa vợ Nguyễn Thị Tần, Nguyễn Danh [] vợ Đỗ Thị [Cấu], Hoàng Thị [], Nguyễn Thị Bán, Cam [] Trạc vợ Nguyễn Thị Chung, thiếp Đàm Thị Chiêu Nguyễn Đình Vân vợ Nguyễn Thị [], Nguyễn Thị Phúc.
Đỗ Trọng Tiến vợ Lê Thị Bình, Nguyễn Văn Hàm vợ Đỗ Thị Đường, Cam Ngọc Viêm vợ Lê Thị Học.
Mặt chữ Tự
Nguyên văn chữ Hán
懷德府壽昌縣長福寺住持僧法子字照炎奉造。
常信府,成池縣,平所社,會主黎廷強同仝家等供錢[] 貫。
應和府,青威縣,溪桑社,信主阮廷本,妻陳氏[𠦳] 號妙金仝家等。
鳳翼社,信主杜氏信,號妙慶仝家等。
一信主鄧氏沾[。。。]。
前軍 […] 光侯正室阮氏寺親[。。],親[] 阮視[]。
[石] 信娓甘珍許,字福寧妻杜氏[諒] 號慈慎,古錢[。。。]。
陳功名字福丘。[。。。],字福祿。
杜文斗,字福基[。。。] 阮文[],字真情。
石信娓 阮氏謹號慈雲。
上[巽] 社吳氏[],號慈[祿]。
驍騎社[] 名順並妻等供錢二貫。
Phiên âm
Hoài Đức phủ Thọ Xương huyện Trường Phúc tự Trụ trì tăng pháp tử tự Chiếu Viêm phụng tạo.
Thường Tín phủ, Thành Trì huyện, Bình Sở xã, hội chủ Lê Đình Cường đồng đồng gia đẳng cúng tiền [] quán.
Ứng Hòa phủ, Thanh Uy huyện, Khê Tang xã, tín chủ Nguyễn Đình Bản, thê Trần Thị [Nghìn] hiệu Diệu Kim đồng gia đẳng.
Phượng Dực xã, tín chủ Đỗ Thị Tín, hiệu Diệu Khánh đồng gia đẳng.
Nhất tín chủ Đặng Thị Triêm […].
Tiền quân […] Quang hầu chính thất Nguyễn Thị Tự thân [..], thân [] Nguyễn Thị [].
[thạch] tín sãi Cam Trân Hứa, tự Phúc Ninh thê Đỗ Thị [Lạng] hiệu Từ Thận, cổ tiền […].
Trần Công Danh tự Phúc Khâu. […], tự Phúc Lộc.
Đỗ Văn Đẩu, tự Phúc Cơ […] Nguyễn Văn [], tự Chân Tình.
Thạch tín vãi Nguyễn Thị Cẩn hiệu Từ Vân.
Thượng [Tốn] xã Ngô Thị [], hiệu Từ [Lộc].
Kiêu Kỵ xã [] Danh Thuận tịnh thê đẳng cúng tiền nhị quán.
Dịch nghĩa
Pháp tử – Tăng tự Chiếu Viêm, Trụ trì chùa Trường Phúc huyện Thọ Xương phủ Hoài Đức vâng tạo.
Hội chủ Lê Đình Cường xã Bình Sở huyện Thành Trì phủ Thường Tín cùng toàn gia cúng tiền [] quan.
Tín chủ Nguyễn Đình Bản, vợ Trần Thị [Nghìn] hiệu Diệu Kim người xã Khê Tang huyện Thanh Oai, phủ Ứng Hòa cùng toàn gia đình.
Tín chủ Đỗ Thị Tín, hiệu Diệu Khánh người xã Phượng Dực cùng toàn gia.
Tín chủ Đặng Thị Triêm […].
Bà Nguyễn Thị Tự chính thất của quan Tiền quân […] Quang hầu [..], thân [] Nguyễn Thị [].
Tín sãi Cam Trân Hứa, tự Phúc Ninh vợ Đỗ Thị [Lạng] hiệu Từ Thận, cúng cổ tiền […].
Trần Công Danh tự Phúc Khâu. […], tự Phúc Lộc.
Đỗ Văn Đẩu, tự Phúc Cơ […] Nguyễn Văn [], tự Chân Tình.
Vãi Nguyễn Thị Cẩn hiệu Từ Vân.
Ngô Thị [], hiệu Từ [Lộc] người xã Thượng [Tốn].
Xã Kiêu Kỵ [] Danh Thuận và vợ cúng tiền 2 quan.
Mặt chữ Chung
Nguyên văn chữ Hán
皇朝嘉隆萬萬年之十六歲在丁丑冬月吉日
寫銘鍾舊社長甘輝堂
青池-內[奄] 阮廷[][] 並刻字。
[臣] 住持阮[]。
Phiên âm
Hoàng triều Gia Long vạn vạn niên chi thập lục, tuế tại Đinh Sửu Đông nguyệt cát nhật
Tả minh chung cựu Xã trưởng Cam Huy Đường
Thanh Trì – Nội [Am] Nguyễn Đình [][] tịnh khắc tự.
[thần] Trụ trì Nguyễn [].
Dịch nghĩa
Ngày lành mùa Đông năm Đinh Sửu- năm thứ 16 niên hiệu Gia Long.
Viết minh chuông, Cựu xã trưởng Cam Huy Đường.
Thanh Trì – Nội [Am] Nguyễn Đình [] [] và khắc chữ.
[thần] Trụ trì Nguyễn [].