Cự Đà tự khánh/Khoan Hồng thôn khánh

Cự Đà tự khánh/Khoan Hồng thôn khánh

Thông tin cơ bản

Cự Đà tự khánh/Khoan Hồng thôn khánh

巨陀寺磬/寬洪村磬

Kí hiệu: Không có
Thác bản bia xã Đa Tốn huyện Gia Lâm 嘉林縣多遜社, sưu tầm tại chùa Cự Đà xã Đa Tốn huyện Gia Lâm tỉnh Bắc Ninh.

Ký hiệu: Không có

Niên đại: Năm thứ 7 niên hiệu Minh Mệnh (1826).

Người soạn: Sinh đồ người xã Kiêu Kỵ Nguyễn Văn Tưởng soạn.

Người viết: Cựu xã trưởng Cam Huy Đường.

Nội dung

Cự Đà tự khánh

Nguyên văn chữ Hán

巨陀寺磬
聲之磬者,[壹] 則之器象,萬物之成。寺佛教流行,在在有寺,寺而有鍾有磬也。
磬非所以參戛撃而應和平者也。南贍部洲,北寧振,順安府,嘉林縣,多遜社,寬洪村,巨陀寺。洵為地顯名伽藍也。
住持僧,字照炎,和村中大壇越,憂婆塞,憂婆夷既於丁丑冬鑄鐘,辛巳冬修寺,癸未冬鑄像,妙相莊嚴,覺音清越,梵宇培增,[] 價[]。丙戌-孟春-中浣又捐貨造福鑄雲韶法曲[] 時[烛融[]。仍曲祿[] 成于以團圓。福菓[][] 敲俗耳餘響,斷塵心,鯨橦滋智覺之音;鸞應喨神通之韻。
蓋[寫] 斯寺斯鐘傳之萬紀,匪直諱妙於一時,向喨於一方。仍銘以為記。
明曰:
寶筏渡迷
金繩開覺
貝葉常榮
曇花不落
洪地名區
[巨蓋生閣]
鸞應磬敲
鳳祥戛戛
伊誰之功
比丘壇越
磬氣永傳
周流磅礴。
皇朝明命七年,歲次丙戌正月貳拾日造。
提梂社鑄局阮德量。
驍騎社二科生徒阮文將撰。
左磬舊社長甘輝堂。

Phiên âm

Cự Đà tự khánh
Thanh chi khánh giả, [nhất] tắc chi khí tượng, vạn vật chi thành. Tự Phật giáo lưu hành tại tại hữu tự tự nhi hữu chung hữu khánh dã.
Khánh phi sở dĩ tham kiết kích nhi ứng hòa bình giả dã. Nam Thiệm Bộ Châu, Bắc Ninh chấn, Thuận An phủ, Gia Lâm huyện, Đa Tốn xã, Khoan Hồng thôn, Cự Đà tự. Tuân vi địa hiển danh già lam dã.
Trụ trì tăng, tự Chiếu [], hòa thôn trung đại đàn việt, Ưu bà tắc, Ưu bà di ký ư Đinh Sửu Đông chú chung, Tân Tỵ Đông tu tự, Quý Mùi Đông chú tượng, diệu tướng trang nghiêm, giác âm thanh việt, phạn vũ bồi tăng, [] giá [thích]. Bính Tý – Mạnh Xuân – Trung cán hựu quyên hóa tạo phúc chú vân thiều pháp khúc [] thời [Chúc Dung []. Nhưng khúc lộc [dĩ] thành vu dĩ đoàn viên. Phúc quả [][] xao tục nhĩ dư hưởng, đoạn trần tâm, kình đồng tư trí giác chi âm; loan ứng lượng thần thông chi vận.
Cái [tả] tư tự tư chung truyền chi vạn kỷ, phỉ trực húy diệu ư nhất thời, hưởng lượng ư nhất phương. Nhưng minh dĩ vi ký.
Minh viết:
Bảo phiệt độ mê
Kim thằng khai giác
Bối diệp thường vinh
Đàm hoa bất lạc
Hồng địa danh khu
[Cự cái sinh các]
Loan ứng khánh xao
Phượng tường kiết kiết
Y thùy chi công
Tỷ khâu đàn việt
Khánh khí vĩnh truyền
Chu lưu bàng bạc.
Hoàng triều Minh Mệnh thất niên, tuế thứ Bính Tuất chính nguyệt nhị thập nhật tạo.
Đề Cầu xã chú cục Nguyễn Đức Lượng.
Kiêu Kỵ xã nhị khoa sinh đồ Nguyễn Văn Tướng soạn.
Tả khánh cựu xã trưởng Cam Huy Đường.

Dịch nghĩa

[âm thanh của khánh] ấy là tinh kết tạo thành của khí tượng vạn vật. Từ khi Phật giáo lưu hành rộng khắp mọi nơi cho nên có chùa, mà chùa thì chùa nào cũng có chuông có khánh. Khánh ấy chẳng phải là [][], mà là ứng hiện hòa bình ấy vậy. Chùa Cự Đà ở thôn Khoan Hồng, xã Đa Tốn, huyện Gia Lâm, phủ Thuận An, trấn Kinh Bắc, cõi Nam Thiệm Bộ Châu, thực là đứng đầu chốn Già lam đó vậy. Tăng Trụ trì chùa, tự là Chiếu [], cùng với mọi người trong thôn, tín thí đại chúng, các Ưu bà tắc, Ư bà di, đã đúc chuông vào mùa Đông năm Đinh Sửu, tu sửa chùa vào mùa Đông năm Tân Tỵ, đúc tượng vào mùa Đông năm Quý Mùi. Diệu tướng trang nghiêm, giác âm thanh việt, cảnh chùa tôn nghiêm, [][]. Trung tuần tháng giêng năm Bính Tuất, lại quyên góp tài vật đúc “Vân thiều pháp khúc” và “[] [] Chúc Dung [cống] xảo khúc”. Lộc nhân thành tựu, phúc quả tròn đầy, âm thanh [tiếng khánh] gõ bên tai người cõi tục, âm hưởng đoạn diệt tâm trần, chày kình nhuần thấm trí giác ngộ, chuông nhỏ ứng vọng tiếng thần thông. Đại khái viết về chùa này, chuông này để lưu truyền muôn năm, ấy không chỉ là huy hoàng nhất thời, âm hưởng ở một địa phương, vậy nên khắc để ghi nhớ.
Minh rằng:
Bè báu độ mê
Thừng vàng mở giác
Bối diệp mãi thịnh
Hoa Đàm chẳng rụng
Đất Hồng danh tiếng
[chùa Cự lầu các]
Chuông ứng thanh âm
Khánh lan hưởng ứng
Nương nhờ công ai
Tỷ khâu, tín thí
Tịnh khí mãi truyền
Tỏa lan rộng khắp.
Ngày 20 tháng giêng năm Bính Tý – năm thứ 7 niên hiệu Minh Mệnh (tức Dương lịch năm 1826).
Nguyễn Đức Lượng, hiệp thợ đúc xã Đề Cầu.
Xã Kiêu Kỵ, Sinh đồ hai khoa, Nguyễn Văn Tưởng soạn.
Cựu xã trưởng Cam Huy Đường viết chữ.

Khoan Hồng thôn khánh

Nguyên văn chữ Hán

寬洪村磬
北寧鎮,順安府,嘉林縣,多遜社,寬洪村。
鄉老,𠆳 長社[],善男信老仝村上下諸家,諸人等。
一會主甘世稱,妻杜氏係號妙意,供錢參拾貫。
一功德古錢壹貫以下。
甘氏[順],阮輝彦,阮廷雲,阮世嘉,阮輝屬,阮輝將,黃仲輝,杜長,阮世羙,阮時璵,甘輝 慶, 甘玉琰,甘文真,阮世秋,阮廷[斎],阮有曜,甘春平,阮氏釧,杜氏[袗],阮是第。
一功德使錢 壹貫以下:
阮文明/ 月,阮文南,甘輝堂,甘輝番,鄭伯盛,阮文陳,阮名味,阮氏旺,阮名根,甘文[伯],甘文實,甘宗[允],阮克[寬],甘輝貴,杜文[𦉱],阮氏寨,甘文瑱,阮氏蔭,杜伯萬,阮氏[映]
甘輝 謙,黃氏群,[] 名里,甘文能,黎文賛。
本村上下供錢二十貫。
一功德信老善男古錢壹貫以下:
杜氏善號妙清,阮氏[圓] 號妙淨,黎氏演號妙能,黎氏言號妙和,杜氏[],杜仲 義字福[潤] [],阮文[雝],黎文梅字福𨑮,杜氏係號妙[恭],阮文[須]。
信老善男共供錢參貫以下。
阮氏干,阮氏獻號妙爵,阮氏理號妙燈,阮氏祥號妙相,甘氏殿號妙膚,杜氏擢號妙[味],甘氏現號妙顯,甘氏[妥] 號妙信,黎氏[],敢文想字福祿,阮文良字福緣,阮伯成字福玩,阮氏子號[]。
十方功德以下。
黎舍村總豪供古錢壹貫。
順[美] 社,陳廷富供古錢[] 貫。
陶廷春供古錢壹貫。
陳德[篇],古錢壹貫。
仝[關] 社,號廷聲供古錢壹貫。
高氏妙號妙實。

Phiên âm

Khoan Hồng thôn khánh
Bắc Ninh trấn, Thuận An phủ, Gia Lâm huyện, Đa Tốn xã, Khoan Hồng thôn.
Hương lão, Trùm trưởng xã [], thiện nam tín lão đồng thôn thượng hạ chư gia, chư nhân đẳng.
Nhất hội chủ Cam Thế Xứng, thê Đỗ Thị Hệ hiệu Diệu Ý, cúng tiền tam thập quán.
Nhất công đức cổ tiền nhất quán dĩ hạ.
Cam Thị [Thuận], Nguyễn Huy Ngạn, Nguyễn Đình Vân, Nguyễn Thế Gia, Nguyễn Huy Chú, Nguyễn Huy Thương, Hoàng Trọng Huy, Đỗ Trường, Nguyễn Thế Mỹ, Nguyễn Thời Dư, Cam Huy Khánh, Cam Ngọc Diễm, Cam Văn Chân, Nguyễn Thế Thu, Nguyễn Đình [Trai], Nguyễn Hữu Diệu, Cam Xuân Bình, Nguyễn Thị Xuyến, Đỗ Thị [Chẩn], Nguyễn Thị Đệ.
Nhất công đức sử tiền nhất quán dĩ hạ:
Nguyễn Văn Minh/ Nguyệt, Nguyễn Văn Nam, Cam Huy Đường, Cam Huy Phan, Trịnh Bá Thịnh, Nguyễn Văn Trần, Nguyễn Danh Vị, Nguyễn Thị Vượng, Nguyễn Danh Căn, Cam Văn [Bá], Cam Văn Thật, Cam Tông [Doãn], Nguyễn Khắc [Khoan], Cam Huy Quý, Đỗ Văn [Bảy], Nguyễn Thị Trại, Cam Văn Điền, Nguyễn Thị Ấm, Đỗ Bá Vạn, Nguyễn Thị [Ánh]
Cam Huy Khiêm, Hoàng Thị Quần, [] Danh Lý, Cam Văn Năng, Lê Văn Tán.
Bản thôn thượng hạ cúng tiền nhị thập quán.
Nhất công đức tín lão thiện nam cổ tiền nhất quán dĩ hạ:
Đỗ Thị Thiện hiệu Diệu Thanh, Nguyễn Thị [Viên] hiệu Diệu Tịnh, Lê Thị Diễn hiệu Diệu Năng, Lê Thị Ngôn hiệu Diệu Hòa, Đỗ Thị [], Đỗ Trọng Nghĩa tự Phúc [Nhuận] [], Nguyễn Văn [Ung], Lê Văn Mai tự Phúc Mười, Đỗ Thị Hệ hiệu Diệu [Cung], Nguyễn Văn [Tu].
Tín lão thiện nam cộng cúng tiền tam quán dĩ hạ.
Nguyễn Thị Can, Nguyễn Thị Hiến hiệu Diệu Tước, Nguyễn Thị Lý hiệu Diệu Đăng, Nguyễn Thị Tường hiệu Diệu Tướng, Cam Thị Điện hiệu Diệu Phu, Đỗ Thị Trạc hiệu Diệu [Vị], Cam Thị Hiện hiệu Diệu Hiển, Cam Thị [Thỏa] hiệu Diệu Tín, Lê Thị [], Cảm Văn Tưởng tự Phúc Lộc, Nguyễn Văn Lương tự Phúc Duyên, Nguyễn Bá Thành tự Phúc Ngoạn, Nguyễn Thị Tý hiệu [].
Thập phương công đức dĩ hạ.
Lê Xá thôn Tổng hào cúng cổ tiền nhất quán.
Thuận [Mỹ] xã, Trần Đình Phú cúng cổ tiền [] quán.
Đào Đình Xuân cúng cổ tiền nhất quán.
Trần Đức [Thiên], cổ tiền nhất quán.
Đồng [Quan] xã, hiệu Đình Thanh cúng cổ tiền nhất quán.
Cao Thị Diệu hiệu Diệu Thật.

Dịch nghĩa

Khánh thôn Khoan Hồng
Thôn Khoan Hồng, xã Đa Tốn, huyện Gia Lâm, phủ Thuận An, trấn Kinh Bắc. Hương lão, Trùm trưởng, xã [khán], các thiện nam tín lão, toàn dân thôn trên dưới, cùng mọi người mọi nhà.
Chủ hội là Cam Thế Xứng, và vợ là Đỗ Thị Hệ hiệu Diệu Ý, cúng tiền 30 quan.
Dưới đây là những người công đức Cổ tiền 1 quan:
Cam Thị [Thuận], Nguyễn Huy Ngạn, Nguyễn Đình Vân, Nguyễn Thế Gia, Nguyễn Huy Chú, Nguyễn Huy Thương, Hoàng Trọng Huy, Đỗ Trường, Nguyễn Thế Mỹ, Nguyễn Thời Dư, Cam Huy Khánh, Cam Ngọc Diễm, Cam Văn Chân, Nguyễn Thế Thu, Nguyễn Đình [Trai], Nguyễn Hữu Diệu, Cam Xuân Bình, Nguyễn Thị Xuyến, Đỗ Thị [Chẩn], Nguyễn Thị Đệ.
Dưới là những người công đức Sử tiền 1 quan:
Nguyễn Văn Minh/ Nguyệt, Nguyễn Văn Nam, Cam Huy Đường, Cam Huy Phan, Trịnh Bá Thịnh, Nguyễn Văn Trần, Nguyễn Danh Vị, Nguyễn Thị Vượng, Nguyễn Danh Căn, Cam Văn [Bá], Cam Văn Thật, Cam Tông [Doãn], Nguyễn Khắc [Khoan], Cam Huy Quý, Đỗ Văn [Bảy], Nguyễn Thị Trại, Cam Văn Điền, Nguyễn Thị Ấm, Đỗ Bá Vạn, Nguyễn Thị [Ánh]
Cam Huy Khiêm, Hoàng Thị Quần, [] Danh Lý, Cam Văn Năng, Lê Văn Tán.
Mọi người trên dưới trong thôn ta cúng tiền 20 quan.
Các thiện nam tín lão, cúng cổ tiền một quan:
Đỗ Thị Thiện hiệu Diệu Thanh, Nguyễn Thị [Viên] hiệu Diệu Tịnh, Lê Thị Diễn hiệu Diệu Năng, Lê Thị Ngôn hiệu Diệu Hòa, Đỗ Thị [], Đỗ Trọng Nghĩa tự Phúc [Nhuận] [], Nguyễn Văn [Ung], Lê Văn Mai tự Phúc Mười, Đỗ Thị Hệ hiệu Diệu [Cung], Nguyễn Văn [Tu].
Các thiện nam tín lão, cúng cổ tiền 3 quan:
Nguyễn Thị Can, Nguyễn Thị Hiến hiệu Diệu Tước, Nguyễn Thị Lý hiệu Diệu Đăng, Nguyễn Thị Tường hiệu Diệu Tướng, Cam Thị Điện hiệu Diệu Phu, Đỗ Thị Trạc hiệu Diệu [Vị], Cam Thị Hiện hiệu Diệu Hiển, Cam Thị [Thỏa] hiệu Diệu Tín, Lê Thị [], Cảm Văn Tưởng tự Phúc Lộc, Nguyễn Văn Lương tự Phúc Duyên, Nguyễn Bá Thành tự Phúc Phúc Ngoạn, Nguyễn Thị Tý hiệu [].
Dưới đây là các vị ở thập phương công đức:
Tổng hào thôn Lê Xá cúng cổ tiền 1 quan.
Trần Đình Phú người xã Thuận [Mỹ], cúng Cổ tiền [] quán.
Đào Đình Xuân cúng Cổ tiền 1 quan.
Trần Đức [Thiên] cúng cổ tiền 1 quan.
Hiệu là Đình Thanh người xã Đồng [Quan, cúng Cổ tiền 1 quan.
Cao Thị Diệu hiệu Diệu Thật.

Chấm điểm
Chia sẻ

Hình ảnh văn bia

Nội dung chính

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Banner APP CHỐN THIÊNG 3 (60X90)