Phù Ninh xã Khánh Ninh tự chung
後佛碑
Kí hiệu: 02477/2478
Thác bản chuông chùa Khánh Ninh, thôn Thị xã Phù Ninh huyện Đông Ngàn phủ Từ Sơn
慈山府東岸縣扶寧社市村, sưu tầm tại xã Phù Ninh tổng Hạ Dương phủ Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh.
Thác bản 4 mặt, khổ 85 x 35 cm, gồm 70 dòng chữ Hán và Nôm, toàn văn ước khoảng 1400 chữ.
Niên đại: Chính Hòa năm thứ 24 (1703).
Chủ đề:
Đúc chuông, biểu dương việc thiện.
Nguyên văn chữ Hán
扶寧社下村慶寧寺造鑄洪鍾
慈山府東岸縣扶寧社下村慶寧寺洪鍾敍并銘
鍾之鑄古來尚矣。粵榮後一鑄於黃時而跡遺???????鑄於李世而名顯南天。古有明徵,余以為?能?????扶寧社地鍾靈異,人挺賢良,心共發菩提。日?行?????午年月日光。
發家財次而募化十方貴官??????匠烊鑄鍾成,留于慶寧寺上奉佛天用祈????方諸佛齊臨,音一聞而遠近眾人獲慶。其???其悠久同其盛大。猗歟盛哉!遂書以為敍,於是余記銘曰:
越南氣旺
京北形強
慈東勝地
扶寧名鄉
地靈秀儼
人出賢良
士多文學
名占科場
官居台斗
位列廟堂
武提節鉞
威振邊疆
農豐禾稻
商富錢糧
工人巧藝
財帛滿箱
民康物阜
女盛男昌
藝精醫藥
富貴金黃
馬牛齊齊
禾穀穰穰
人陶稷契
世挽壎唐
善端一發
敬意度將
洪鍾烊鑄
鳳閣高張
音通天佛
福降禎祥
慶流苗裔
澤及遐方
斯功斯德
地久天長
時. 扶寧社興功會主計:
官員知府陶國故妻杜氏秋中村使錢拾貫。勾稽將臣吏員外郎兼該天威奇慶堂子阮德選妻阮氏玉哲上村朝貴官陶國顯妻吳氏恩、阮氏端、阮氏鶯。中村使錢五貫籤知府仕阮文臨字福壽妻阮氏碧號妙玉。下村使錢拾貫善仕吳德奮妻阮氏馬、阮氏世。下村使錢十貫男子阮如清。善仕阮進富妻阮氏剛。下村使錢十貫善仕石公街字福綿妻阮氏姜。上村使錢十貫善仕阮公佳妻阮氏兼。中村使錢十貫縣承阮克池妻阮氏針。下村使錢五貫善男陶國穎妻阮氏恒。中村使錢五貫善仕阮德漢字福添妻阮氏些。中村使錢五貫善男阮文仲妻阮氏閏。下村使錢五貫善男阮世化妻阮氏顯。下村使錢五貫住持本寺僧阮有德字如意號玄輝妻吳氏? 善男阮世明妻阮氏理、阮氏添。下村善男阮德甲妻阮氏松。中村使錢三貫下村功德官員子阮文淵妻阮氏咾、阮氏? 官員子吳能惠妻阮氏柳。官員子阮文全妻阮氏代。
扶寧社下村功德每人使錢一貫以下:
善仕阮富貴字福強。社長阮伯全妻阮氏略。阮氏壽。阮伯松妻林氏諸。縣仕阮德韶字福榮號玄通妻阮氏賢號妙清。縣仕阮仁壽字福明妻范氏尼號妙惠。阮有祿妻阮氏世。阮有? 阮文寶妻阮氏蓬。阮文保字福年妻阮氏時。阮公? 阮文實妻阮氏逢。阮德智妻阮氏錦。阮德正妻范氏橋。阮克忠妻石氏演。阮德賢。阮文禮妻阮氏議。陶國讚妻阮氏可。信妮阮氏錦號妙珍。。。。
扶寧下村功德每人使錢五陌以下:
信妮吳氏會號妙念。阮氏亥號妙淨。吳氏期號妙富。潘氏毅號妙嚴。吳氏止號妙芳。善仕阮文進。阮伯公。阮文茂妻阮氏箕。范廷榮妻吳氏稿。阮世朝妻阮氏理。阮仁芻妻阮氏湊號妙情。阮文深妻阮氏吟。阮有道。阮文震字福生。阮廷伍妻阮氏菊。阮富謹妻吳氏忍。阮福澧妻阮氏進。阮有延妻阮氏冷。范廷魁妻阮氏延。吳德智妻阮氏祿。阮克榛。阮文祿妻阮氏尼。阮福采妻阮氏聞。阮文達妻吳氏安。阮聞臺妻阮氏辛。阮有牲妻范氏幹。阮福楊妻阮氏未。阮伯顯妻阮氏? 阮福崇妻吳氏咾。阮福?妻阮氏庸。阮廷學妻阮氏親。阮文浪。
功德自使錢三陌以下:
阮文貴妻阮氏貞。阮文儒親母阮氏自。阮文洞妻阮氏? 阮氏率號妙江。阮氏富。阮有多妻阮氏惠。阮文隆妻阮氏些。范廷魁男子范廷棟。。。。
扶寧社上村功德:
官員司禮監太監?祿伯阮廷任妻阮氏。社正阮公任妻阮氏膽。社長縣仕石公弼字福康妻阮氏田。信女阮氏調。功德每人使錢一貫以下同知府府仕陳得綿字福信妻吳氏醇字慈賢。阮氏議號慈祿。儒生石公仲妻阮氏? 信妮阮氏探。阮有道妻阮氏弄。阮受登妻陶氏浪。楊氏聲。謝進?妻范氏壟。阮有達妻阮氏。
侍內監寧武伯阮壽長。社長阮有志妻阮氏番每人使錢伍陌以下。監生石惟明妻阮氏獻使錢四陌三十文。訓導阮德延妻阮氏? 石惟儒妻阮氏乖。阮如琨妻阮氏辛。阮如珠。石公進妻阮氏?
扶寧中村功德每人使錢一貫以下:
信妮阮氏玉歡號妙福。儒生阮?蓮妻楊氏玄。善男阮德徑妻阮氏楊。阮德政妻阮氏丁。阮德裕妻阮氏添。???內宮嬪吳氏玉松。阮德容妻阮氏幻。儒生阮伯立妻阮氏?
功德每人使錢五陌以下:
住持法雲寺僧阮如使字惠淨????號慈敬。隊長嚴祥伯阮德思。儒生阮公科妻阮氏舜。信妮阮氏乃號慈明。吳德慎妻陳氏騰。阮公增妻??? 知府仕阮名式字福全妻阮氏面號妙稟。阮德祿??? 阮進僚妻阮氏連。石公略妻阮氏成。府仕阮德體。官員子阮德睿妻阮氏饒。阮文龍妻阮氏排。信妮阮?? 范氏箕。社長阮必登妻阮氏磊。善男阮仁延妻阮氏康。善男阮世盛妻阮阮氏卯使錢五陌銅骨一口。信妮阮氏? 善男阮文竹妻阮氏寶。
正和萬萬年之貳拾肆歲在癸未孟春節穀日。
Dịch nghĩa tiếng Việt
Chuông chùa Khánh Ninh xã Phù Ninh
Lời tựa và bài minh về việc đúc chuông lớn chùa Khánh Ninh thôn Hạ xã Phù Ninh huyện Đông Ngạn phủ Từ Sơn.
Việc đúc chuông chùa luôn được coi trọng từ xưa tới nay. Xưa, Vinh Hậu đúc chuông ở thời Hoàng Ngu mà dấu tích để lại mãi, (?) (?) đúc chuông vào thời Lí mà danh truyền trời Nam. Việc xưa sáng rạng vậy, nay lấy đó làm gương. Đất xã Phù Ninh được khí thiêng chung đúc, người tài sản sinh. Nhiều bậc hiền nhân phát lòng lành, làm việc thiện. Vào năm Ngọ, [các vị đó] trước hết tu bổ gia tài, sau nữa đi quyên góp chúng phương để đúc quả chuông lớn, treo tại chùa Khánh Ninh phụng thờ Phật. Khi tiếng chuông vang lên, chư Phật chứng giám, chúng dân gần xa đều được hưởng phúc lộc. Thịnh thay, thịnh thay! Liền khắc lên chuông để làm bài tựa và bài minh rằng:
Bài minh:
Việt Nam khí vượng
Kinh Bắc hình kì
Từ, Đông¹ đất quý
Danh ấp Phù Ninh
Chung đúc tú khí
Sản sinh nhân tài
Người theo văn nghiệp
Tên chiếm bảng vàng
Quan to tước trọng
Ngôi vị miếu đường
Nghiệp võ tiết tháo
Uy chấn biên cương
Nghề nông lúa tốt
Thương nghiệp tiền nhiều
Thợ thuyền tinh xảo
Tiền của đầy rương
Dân yên vật thịnh
Gái tú trai cường
Tinh thông y dược
Phú quý giàu sang
Ngựa trâu béo tốt
Ngô lúa xanh tươi
Vững bền xã tắc
Thời thượng Đường Ngu
Thiện duyên công đức
Thành kính tỏ bày
Chuông to nấu đúc
Gác phượng treo cao
Vang thấu trời Phật
Phúc lành dáng ban
Khánh thiện truyền khắp
Ân huệ xa lan
Công dày đức dày
Bền cùng đất trời.
– Hưng công hội chủ xã Phù Ninh:
Quan viên Tri phủ Đào Quốc Cổ, vợ Đỗ Thị Thu người thôn Trung cúng 10 quan tiền sử. Câu khể tướng thần Lại viên ngoại lang kiêm Cai thiên úy kì Khánh Đường tử Nguyễn Đức Tuyến, vợ Nguyễn Thị Ngọc Triết người thôn Thượng. Quý quan Đào Quốc Hiển, vợ Ngô Thị Ân, Nguyễn Thị Đoan, Nguyễn Thị Loan người thôn Trung cúng 5 quan. Kiêm tri phủ sãi Nguyễn Văn Lâm tự Phúc Thọ, vợ Nguyễn Thị Bích hiệu Diệu Ngọc, người thôn Hạ cúng 10 quan. Thiện sãi Ngô Đức Phấn vợ Nguyễn Thị Yên, Nguyễn Thị Thế, người thôn Hạ cúng 10 quan tiền sử. Nam tử Nguyễn Như Thanh, Thiện sãi Nguyễn Tiến Phú, vợ Nguyễn Thị Cương, người thôn Hạ cúng 10 quan sử tiền. Thiện sãi Thạch Công Giai tự Phúc Miên, vợ là Nguyễn Thị Gương, người thôn Thượng cúng 10 quan. Thiện sãi Nguyễn Công Giai, vợ Nguyễn Thị Kiêm, người thôn Trung cúng 10 quan tiền sử. Huyện thừa Nguyễn Khắc Tri, vợ Nguyễn Thị Phác, người thôn Hạ cúng 5 quan sử tiền. Thiện nam Đào Quốc Đĩnh, vợ Nguyễn Thị Hằng, người thôn Trung, cúng 5 quan. Thiện sãi Nguyễn Đức Hãn tự Phúc Thiêm và vợ Nguyễn Thị Tạ thôn Trung cúng 5 quan. Thiện nam Nguyễn Văn Trọng, vợ Nguyễn Thị Nhuận, người thôn Hạ cúng 5 quan. Thiện nam Nguyễn Thế Hoá, vợ Nguyễn Thị Hiền, người thôn Hạ cúng 5 quan. Trụ trì bản tự, tăng Nguyễn Hữu Đức tự Như Ý hiệu Huyền Huy, vợ Ngô Thị (?). Thiện nam Nguyễn Thế Minh, vợ Nguyễn Thị Lí, Nguyễn Thị Thiêm, người thôn Hạ. Thiện nam Nguyễn Đức Giáp, vợ Nguyễn Thị Tùng, người thôn Trung cúng 3 quan.
Công đức thôn Hạ: Quan viên tử Nguyễn Văn Uyển, vợ Nguyễn Thị Sáu, Nguyễn Thị (?). Quan viên tử Ngô Năng Huệ, vợ Nguyễn Thị Liễu. Quan viên tử Nguyễn Văn Toàn, vợ Nguyễn Thị Đại.
Công đức thôn Hạ xã Phù Ninh, mỗi người 1 quan tiền sử, gồm:
Thiện sãi Nguyễn Phú Quý tự Phúc Cường. Xã trưởng Nguyễn Bá Toàn, vợ Nguyễn Thị Lược, Nguyễn Thị Thọ. Nguyễn Bá Tùng, vợ Lâm Thị Chu. Huyện sãi Nguyễn Đức Thiều tự Phúc Vinh, hiệu Huyền Thông, vợ Nguyễn Thị Hiền, hiệu Diệu Thanh. Huyện sãi Nguyễn Nhân Thọ tự Phúc Minh, vợ Phạm Thị Ni hiệu Diệu Huệ. Nguyễn Hữu Lộc, vợ Nguyễn Thị Thế. Nguyễn Hữu (?). Nguyễn Văn Bảo vợ Nguyễn Thị Bổng, Nguyễn Văn Bảo tự Phúc Niên, vợ Nguyễn Thị Thời. Nguyễn Văn Thục, vợ Nguyễn Thị Phùng. Nguyễn Đức Trí, vợ Nguyễn Thị Cẩm. Nguyễn Đức Chính, vợ Phạm Thị Kiều…
Công đức thôn Hạ xã Phù Ninh, mỗi người cúng 5 mạch sử tiền:
Tín vãi Ngô Thị Hội hiệu Diệu Niệm. Nguyễn Thị Hội hiệu Diệu Tranh. Ngô Thị Kĩ hiệu Diệu Phú. Phan Thị Nghị hiệu Diệu Nghiêm. Ngô Thị Chỉ hiệu Diệu Phương. Thiện sãi Nguyễn Văn Tiến. Nguyễn Bá Công, Nguyễn Văn Mậu và vợ Nguyễn Thị Cơ. Phạm Đình Vinh và vợ Ngô Thị Cảo. Nguyễn Thế Triều và vợ Nguyễn Thị Lí. Nguyễn Nhân Xô, vợ Nguyễn Thị Tấu hiệu Diệu Tinh. Nguyễn Văn Thắm, vợ Nguyễn Thị Ngâm, Nguyễn Hữu Đạo. Nguyễn Văn Chấn tự Phúc Sinh. Nguyễn Đình Ngũ và vợ Nguyễn Thị Cúc. Nguyễn Phúc Cẩn và vợ Ngô Thị Nhân, Nguyễn Phúc Lễ và vợ Nguyễn Thị Tiến. Nguyễn Hữu Diên và vợ Nguyễn Thị Lãnh. Phạm Đình Khôi và vợ Nguyễn Thị Diên. Ngô Đức Trí và vợ Nguyễn Thị Lộc, Nguyễn Khắc Tấu. Nguyễn Văn Lộc và vợ Nguyễn Thị Ni. Nguyễn Phúc Thái và vợ Nguyễn Thị Vân, Nguyễn Văn Đạt và vợ Ngô Thị An, Nguyễn Văn Đài và vợ Nguyễn Thị Vi. Nguyễn Bá Hiển. Nguyễn Phúc Sùng. Nguyễn Đình Học.
Người công đức từ 3 mạch sử tiền trở xuống:
Nguyễn Văn Quý vợ Nguyễn Thị Trinh. Nguyễn Văn Nho, thân mẫu Nguyễn Thị Tự. Nguyễn Văn Động. Nguyễn Thị Suất hiệu Diệu Giang. Nguyễn Thị Phú. Nguyễn Hữu Đa. Nguyễn Văn Long, vợ Nguyễn Thị Thử…
Công đức thôn Thượng xã Phù Ninh:
Quan viên Ti lễ giám Thái giám Nguyễn Đình Nhậm, tước (?) Lộc bá và vợ. Xã chính Nguyễn Công Nhậm, vợ Nguyễn Thị Thiện. Xã trưởng huyện sãi Thạch Công Bật tự Phúc Khang vợ Nguyễn Thị Điền. Tín nữ Nguyễn Thị Chu.
Công đức mỗi người 1 quan sử tiền: Đồng Tri phủ phủ sãi Trần Đắc Miên tự Phúc Tín, vợ Ngô Thị Thuần tự Từ Hiền, Nguyễn Thị Nghi hiệu Từ Lộc. Nho sinh Thạch Công Trọng vợ Nguyễn Thị (?). Tín vãi Nguyễn Thị Tham. Nguyễn Hữu Đạo, vợ Nguyễn Thị Toán. Nguyễn Thụ Đăng vợ Đào Thị Lãng, Dương Thị Kết. Tạ Tiến (?) vợ Nguyễn Thị Ruộng. Nguyễn Hữu Đạt. Thị nội giám Ninh Vũ bá Nguyễn Thọ Trường. Xã trưởng Nguyễn Hữu Chí, vợ Nguyễn Thị Phan.
Mỗi người 5 mạch sử tiền: Giám sinh Thạch Duy Minh, vợ Nguyễn Thị Hiến. Huấn đạo Nguyễn Đức Diên. Thạch Duy Nho, vợ Nguyễn Thị Quai…
Thôn Trung xã Phù Ninh công đức mỗi người 1 quan tiền: Tín vãi Nguyễn Thị Ngọc Hoan hiệu Diệu Phúc. Thiện nam Nguyễn Đức Kính, vợ Nguyễn Thị Dương. Nguyễn Đức Chính. Nguyễn Đức Dụ vợ Nguyễn Thị Thiêm. Nội cung tần Ngô Thị Ngọc Tùng. Nguyễn Đức Dung. Nho sinh Nguyễn Bá Lập.
Công đức mỗi người 5 mạch sử tiền: Trụ trì chùa Pháp Vân, tăng Nguyễn Như Sử tự Huệ Tịnh. Đội trưởng Nghiêm Tường bá Nguyễn Đức Ân. Nho sinh Nguyễn Công Khoa, vợ Nguyễn Thị Thuần. Tín vãi Nguyễn Thị Nãi, hiệu Từ Minh. Ngô Đức Thận, vợ Trần Thị Đăng. Nguyễn Công Tăng. Kiêm tri phủ sãi Nguyễn Danh Thức tự Phúc Toàn, vợ Nguyễn Thị Diện hiệu Diệu Lâm. Nguyễn Tiến Liêu vợ Nguyễn Thị Liên. Thạch Công Lược, vợ Nguyễn Thị Thành. Phủ sãi Nguyễn Đức Thế. Quan viên tử Nguyễn Đức Duệ, vợ Nguyễn Thị Nhiêu. Nguyễn Văn Sông, vợ Nguyễn Thị Bài. Tín vãi Phạm Thị Kì. Xã trưởng Nguyễn Tất Đăng, vợ Nguyễn Thị Luỹ. Thiện nam Nguyễn Nhân Diên. Thiện nam Nguyễn Thế Thịnh, vợ Nguyễn Thị Mão. Cúng sử tiền 5 mạch, đồng cốt 1 chiếc…
Ngày lành tháng mạnh xuân (tháng giêng) năm Quý Mùi, niên hiệu Chính Hoà 24 (1703).
Nguồn: Đinh Khắc Thuân (khảo cứu, giới thiệu), Văn bia làng Nành, Nxb. Khoa học xã hội, 2003, tr. 220-231