Nguyên văn chữ Hán
敕
南海巨族玉鱗之神。護國庇民,顯有功德。經有社民奉事。奉我世祖高皇帝綂一海宇,慶被神人。肆今光紹鴻圖,緬念神庥,宜隆顯號。可加贈慈濟之神。仍凖許符籬縣,鴉翻社,興良邑依舊奉事。神其相佑保我黎民。
欽哉!
明命伍年玖月拾柒日。
Phiên âm
Sắc:
Nam Hải Cự Tộc Ngọc Lân chi thần. Hộ quốc tý dân, hiển hữu công đức. Kinh hữu xã dân phụng sự. Phụng ngã Thế Tổ Cao Hoàng đế thống nhất hải vũ xứ, bị thần nhân. Tứ kim quang thiệu hồng đồ, miến niệm thần hưu, nghi long hiển hiệu. Khả gia tặng Từ Tế chi thần. Nhưng chuẩn hứa Phù Ly huyện, Nha Phiên xã, Hưng Lương ấp y cựu phụng sự. Thần kỳ tướng hựu bảo ngã lê dân.
Khâm tai!
Minh Mệnh, ngũ niên, cửu nguyệt, thập thất nhật.
Dịch nghĩa
Sắc:
Thần là Nam Hải Cự Tộc Ngọc Lân. Bảo vệ cho nước, che chở cho dân; có công đức hiển ứng, đã được xã dân thờ phụng. Vâng theo Thế Tổ Cao Hoàng đế ta khi thống nhất nước nhà, phúc lành trùm cả thần và người. Nay đúng dịp ta nối thừa mệnh lớn, xa nhớ đến phúc của thần, long trọng tỏ rõ thần hiệu. Nên gia tặng thần là Nam Hải Cự Tộc Ngọc Lân Từ Tế. Vẫn chuẩn cho ấp Hưng Lương xã Nha Phiên huyện Phù Ly thờ phụng như cũ. Thần ấy hãy bảo vệ giúp đỡ cho dân đen của ta.
Kính cẩn đấy!
(tức Dương lịch năm 1826).