Nguyên văn chữ Hán
心即佛,佛即心,十二樓臺裁法寶;
色是空,空是色,三千世界認真身。
癸未年吉日造,屈交恭進。
Phiên âm
Tâm tức Phật, Phật tức tâm, thập nhị lâu đài tài pháp bảo;
Sắc thị không, không thị sắc, tam thiên thế giới nhận chân thân.
Lạc khoản: Quý Mùi niên cát nhật tạo, Khuất Giao cung tiến.
Dịch nghĩa
Tâm tức là Phật, Phật tức là tâm, mười hai lâu đài trồng pháp bảo;
Sắc chính là không, không chính là sắc[1], ba nghìn thế giới[2] nhận chân thân[3].
Lạc khoản: Ngày lành năm Quý Mùi tạo, Khuất Giao cung tiến.
Chú thích
[1] Các cụm từ “tâm tức Phật, Phật tức tâm và sắc thị không, không thị sắc” không dùng ngôn ngữ mà diễn nghĩa ra được, và chúng tôi là người phàm tục cũng không dám hiểu và viết thêm về nghĩa của cụm từ này.
[2] Tam thiên thế giới: Ba nghìn thế giời: Tức nói tắt của tam thiên đại thiên thế giới. Về mặt chữ, chỉ vũ trụ vạn pháp bao la. Một nghìn cõi sa bà ta hợp lại bằng một tiểu thiên thế giới, một nghìn tiểu thiên thế giới bằng một trung thiên thế giới, một nghìn trung thiên thế giới hợp lại bằng một đại thiên thế giới. Hiểu một cách cơ học trên chữ nghĩa là vậy, còn huyền nghĩa kinh Phật chúng tôi không dám lạm bàn.
[3] Chân thân: Về mặt lý, chỉ pháp thân thanh tịnh bản lai chân tính Phật. Về mặt sự, chỉ sắc thân hiện tướng tại thế gian của Phật để thuyết giáo cứu độ chúng sinh.