Nguyên văn chữ Hán
勅:農貢縣,念上社,僉總知黎廷銓。爲以左雄奇卞吏聴後府[]。壬寅年同與內外諸軍翊戴有功,已經旨準,應陞壹 [次] 同總知職。可爲懷遠將軍,守禦總知司,驍騎尉,同總知,中序。故勅。
景興四十四年,六月初七日。
Phiên âm
Sắc: Nông Cống huyện, Niệm Thượng xã, Thiêm tổng tri Lê Đình Thuyên. Vi dĩ Tả hùng kỳ biện lại thính hậu phủ []. Nhâm Dần niên đồng dữ nội ngoại chư quân dực đới hữu công, dĩ kinh chỉ chuẩn, ưng thăng nhất [thứ ] Đồng tổng tri chức. Khả vi Hoài viễn tướng quân, Thủ ngự tổng tri ty, Kiêu kỵ úy, Đồng tổng tri, Trung tự. Cố sắc.
Cảnh Hưng tứ thập tứ niên, lục nguyệt sơ thất nhật.
Dịch nghĩa
Sắc cho: Lê Đình Thuyên chức Thiêm tổng tri[1], người xã Niệm Thượng, huyện Nông Cống. Bởi vì đã làm biện lại nghe lệnh ở hậu phủ [][2], Tả hùng kỳ[3]. Vào năm Nhâm Dần đã cùng với các quân trong ngoài trợ giúp có công. Đã được thông qua chỉ chuẩn, theo đó được thăng [chức một cấp] là Đồng tổng tri. Nay là Hoài viễn tướng quân[4], Thủ ngự tổng tri ty[5], Kiêu kỵ úy[6], Đồng tổng tri[7], Trung tự[8]. Vì vậy ban sắc.
Ngày 7 tháng 6, năm 44 niên hiệu Cảnh Hưng (1783).
Chú thích
1. Thiêm tổng tri: Chức quan võ cấp Vệ phụ trách việc phụ tá về văn thư giấy tờ trong quân đội. Hàm Chánh ngũ phẩm. Tức hiện tại trước khi được phong thì cụ đang giữ chức Thiêm tổng tri.
2. Làm biện lại nghe lệnh ở hậu phủ []: Vì mất một chữ cho nên chúng tôi không đủ xác quyết để dịch được đầy đủ theo kết cấu câu. Nội dung câu này nói về lý do được phong. Chúng tôi chỉ xin dịch là “làm biện lại nghe lệnh ở hậu phủ []. (Nhưng có lẽ cũng đúng với công việc chính của Thiêm tổng tri là phụ tá về văn thư giấy tờ).
3. Tả hùng kỳ: Một bộ quận tổ chức trong quân đội.
4. Hoài viễn tướng quân: Một tước phong thuộc về hàng quan võ.
5. Thủ ngự tổng tri ty: Một chức quan thuộc về võ quan nắm giữ việc của một ty, một cơ quan bộ phận quân đội thường đồn trú tại các nơi trọng yếu, tại địa phương, hoặc các vùng biên viễn,v.v. Thủ ngự: Nguyên nghĩa là trấn giữ ngăn cản; tổng tri ty: cai quản trông coi chung của một đơn vị.
6. Kiêu kỵ úy: Một hàm tước phong thuộc về võ quan. Thời Hậu Lê, Kiêu kỵ úy xếp vào hàm Chánh tứ phẩm.
7. Đồng tổng tri: Trong quân đội (thời Hậu Lê). Ở cấp Vệ, người đứng đầu là quan Tổng tri, phụ tá dưới quyền Tổng tri là Đồng tổng tri và Thiêm tổng tri. Đồng tổng tri được hàm Chánh tứ phẩm, lo việc phụ tá cho quan Tổng tri về chỉ huy quân sự.
8. Trung tự: Trong quan chế thời Lê có chia ra các bậc “thông tư” tùy theo cấp bậc phẩm hàm của quan. Có 24 tư. Hàm Chánh tứ phẩm tương đương tư là Trung tự.