Giao Quang tháp

Giao Quang tháp

Thông tin cơ bản

Bia khắc năm Cảnh Hưng thứ 32 (1771), bia hiện đặt tại chùa Long Động (Quảng Ninh)

Phiên âm

Môn nhân Tuệ Nhãn soạn

Yên Tử sơn sơ tổ Hiện Quang chí Trúc Lâm Viên Chứng, lịch chíTrần triều tam tổ, đệ đại tương thừa, danh tải truyền đăng, đa nan tận thuật. Lý trung ẩn hiện, chí Tuệ Quang tổ sư, trung hưng hoằng đại, Phật pháp thịnh hành, danh lam thánh cảnh. Tuệ Nguyệt trường minh, Tuệ Đăng phổ chiếu. Ngật chí vu Tuệ Cự thần bản sư túc duyên, thị thủ chư tổ chỉ giao huy, kiên tâm cửu trú. Sư bản quán Quảng Đức Tây Hồ. Vĩnh Thịnh nhị niên, tuế tại Bính Tuất thập nhị nguyệt thập bát nhật Sửu thời sinh, tính Đinh, húy Hưng Tạo. Thiếu học Khổng môn. Thập bát ngộ đạo. Nhị thập nhi xuất gia. Tiên ngộ Như Tông Thiền sư thể phát. Thứ phùng Dược Am Thiền sư giáo dưỡng. Hậu thụ cụ túc giới Như Thiệu Thiền sư, pháp danh sa môn Tính Đường, hiệu Tuệ Cự Thiền sư. Do thị sư định nguyệt chi tráng kiền. Lục thập lục chi hưởng linh. Nga niên Tân Mão đương tứ nguyệt chi chí kỳ trọng tiết hạ thiên nhị thập cửu chi độn thế. Môn nhân dữ nhị xã chi xà duy, Nội Hoàng cộng tam hương chi nghinh phản, giá hồi bản tự chỉ trụ trì kiến hiệu Giao Quang chỉ bảo tháp. Thị dĩ cử sư chi công án tồn viết: sinh thời tướng mạo đoan nghiêm, tính từ đĩnh đặc. Trú sơn lam bất chuyển chi đạo tâm, hợp thủy thổ hữu duyên chi tu hạnh. Phần hương chúc thánh, quốc thái dân an. Sáng Phật Tổ chi gia phong, lợi môn nhân chi quy kính. Lưu truyền y bát, ấn tín vĩnh thùy, di phó chúc chi tương thừa, thụ tổng truyền chi lưu bố vân nhĩ. Minh viết:

Ứng tích Tây Hồ, Quán cận thành đô.
Tính Đinh học Khổng, Xuất thế ngao du.
Tâm sư ngộ đạo, Thế phát viên lư.
Long Động đào thải, Tháo tịnh tế thô.
Khai sơn phá thạch, Lập thành quy mô.
Công viên quả mãn, Tháp tích thiền đồ.
Hương hỏa phụng sự, Lãng nhược kim ô.

Pháp tử: Hải Dật, Hải Thuần, Hải Nhật, Hải Phan, Hải Diễn, Hải Khâm, Hải Đảm, Hải Diệu, Hải Cử, Hải Phồn, Hải Thứ, Diệu Huệ.

Thời Cảnh Hưng tam thập nhị niên, tuế tại Tân Mão trọng thu phúc sinh nhật

Pháp tôn Tịnh Xuân phụng tả.

Dịch nghĩa

Môn nhân Tuệ Nhãn1 soạn

Núi Yên Tử Sơ tổ Hiện Quang2 đến Trúc Lâm Viên Chứng3 trải qua tới Trần triều Tam Tổ, lần lượt tiếp nối nhau, danh chép truyền đăng phần nhiều khó nêu ra hết. Trong lý ẩn hiện đến Tổ sư Tuệ Quang trung hưng rộng lớn, Phật pháp thịnh hành, danh lam thắng cảnh, Tuệ Nguyệt4 sáng mãi, Tuệ Đăng5 chiếu khắp, cho đến Tuệ Cự có túc duyên làm bản sư tôi. Sư là người giữ giao huy của chư tổ, kiên trì bám trụ dài lâu. Sư quê gốc ở Tây Hồ huyện Quảng Đức. Sinh vào giờ Sửu ngày 18 tháng 12 năm Bính Tuất, niên hiệu Vĩnh Thịnh thứ 2 (1706), người họ Đinh, tên húy là Hưng Tạo. Thuở nhỏ theo học đạo Khổng [đạo Nho]. Năm 18 tuổi ngộ đạo. 22 tuổi xuất gia. Ban đầu được Thiền sư Như Tông xuống tóc. Sau đó được Thiền sư Dược Am nuôi dạy. Về sau thụ giới cụ túc với Thiền sư Như Thiệu, lấy pháp danh là sa môn Tính Đường, hiệu Tuệ Cự Thiền sư. Từ đó sư sống những tháng khỏe mạnh. Hưởng thọ 66 tuổi. Bỗng chốc đến năm Tân Mão (1771) đương tháng 4 cho đến tiết tháng 5 mùa hạ ngày 29 thì sư viên tịch. Môn nhân cùng

dân hai xã đốt xác, Nội Hoàng với dân ba làng rước về, đưa về chùa mà Sư trụ trì xây bảo tháp Giao Quang. Vậy nên nêu công án về Sư còn nói rằng: khi sinh thời tướng mạo trang nghiêm, tính từ vượt trội. Giữa chốn rừng sâu mà đạo tâm không rời chuyển, thích hợp thủy thổ nên tu hạnh có duyên lành. Chuyên cần đốt hương chúc thánh, cầu mong quốc thái dân an. Gây dựng gia phong của Phật Tổ, bồi bổ lòng kính mộ cho môn nhân. Lưu truyền lại y bát, khiến ấn tín mãi truyền, để lời phó chúc truyền thừa mãi mãi, trao truyền để Phật pháp hoằng dương. Minh rằng:

Ứng tích Tây Hồ,
Quê sát kinh đô.
Họ Đinh học Khổng,
Xuất thế ngao du.
Tầm sư ngộ đạo,
Xuống tóc cạo đầu.
Long Động xả hết,
Rũ sạch tỉnh thô.
Khai sơn phá thạch,
Dựng thành quy mô.
Công tròn quả mãn,
Tháp dựng thiền đồ.
Hương hỏa phụng sự,
Sáng tựa vừng ô (mặt trời).

Pháp tử: Hải Dật, Hải Thuần, Hải Nhật, Hải Phan, Hải Diễn, Hải Khâm, Hải Đảm, Hải Diệu, Hải Cử, Hải Phồn, Hải Thứ, Diệu Huệ.

Bấy giờ là ngày phúc sinh [ngày lành] tháng giữa thu [tháng 8] năm Tân Mão niên hiệu Cảnh Hưng thứ 32 (1771)

Pháp tôn [cháu] Tịnh Xuân vâng viết chữ.

Chú thích:

  1. Tuệ Nhãn: Nhân vật này chưa rõ hành trạng.
  2. Thiền sư Hiện Quang là Tổ ban đầu. Sư là người khai sơn chùa Vân Yên như ngày nay. Vốn là đệ tử của Thiền sư Thường Chiếu, dòng Vô Ngôn Thông, nhưng tỏ ngộ nơi Thiền sư Trí Thông chùa Thánh Quả.
  3. Thiền sư Viên Chứng, cũng gọi là Quốc sư Trúc Lâm, người đã từng đón tiếp vua Trần Thái Tông tìm lên Yên Tử năm 1236.
  4. Tuệ Nguyệt: tức sư Tuệ Nguyệt Chân Trú đời thứ 35 tông Lâm Tế
  5. Tuệ Đăng: tức Hòa thượng Chân Nguyên, đời thứ 36 tông Lâm Tế. Xem ở bia Tháp Tịch Quang chùa này.
Chấm điểm
Chia sẻ

Hình ảnh văn bia

Nội dung chính

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Banner APP CHỐN THIÊNG 3 (60X90)