Lưu truyền vạn đại

Lưu truyền vạn đại

Thông tin cơ bản

Lưu truyền vạn đại
后佛碑記
Thác bản 1 mặt, khổ 85 x 65 cm, gồm 21 dòng chữ Hán.
Niên đại: không rõ
Chủ đề:
– Trùng tu di tích, gửi giỗ, bầu hậu.
– Sinh hoạt làng xã.

Nguyên văn chữ Hán

留 傳 萬 代

同田各處共十二所,又田六所,各期共拾捌所計:

一所秧田橋午十五尺;一所棟橋處八尺;一所塔奏處一高;一所光李處一高;一所末處一高;初末處一高;一所鍾枷處一高;一所塘益處一高;一所鍾枷處三高;一所塘浪處一高;一所祿獰三高;一所棟橋處一高;一所棟橋一高;一所塘鬼處一高八尺;一所塘惡處一高;一所塘見處一高;一所排乾處八尺又一高。

阮春園、譚廷紳、阮碩寶、阮德進、譚有進、譚富、阮碩計、阮文明、阮碩和、阮日郡、林如大、阮有信、阮登用、阮文平、譚登科、阮廷芳、阮必財、阮如貴、阮公圭、阮碩住、阮宗貴、阮宗評、阮碩貴、阮文通、阮有晏、譚玉石、譚基、阮登弟、林廷位、阮名儒、譚文進、林士諭、阮文倫、阮登相、林學名、阮碩徵、阮文孝、阮時衍。

官員鄉老社村長上下巨大等記。

春二月十二日,秋八月十二日,冬十二月二十三日。

Phiên âm Hán Việt

Lưu truyền vạn đại

Đồng điền các xứ cộng thập nhị mẫu, hựu điền lục sở các kì cộng thập bát sở. Kê:

– Sở anh điền Kiều Ngõ xứ…

Nguyễn Xuân Vi, Nguyễn Đình Thân…

Quan viên hương lão thôn trưởng thượng hạ cự tiểu đẳng kí.

Cúng tam bảo điền tại Đồng Chiêm xứ nhất sở.

Xuân nhị nguyệt thập nhị nhật, thu bát nguyệt thập nhị nhật, đông thập nhị nguyệt nhị thập tam nhật.

Dịch nghĩa tiếng Việt

Lưu truyền muôn thừa

Ruộng các thửa gồm 12 mảnh, cùng ruộng 6 mảnh khác, tổng cộng là 18 mảnh, kê ra sau đây:

– Một mảnh ruộng mạ ở xứ Cầu Ngõ 15 đấu. Một mảnh xứ Đồng Quát 8 thước. Một mảnh 1 sào xứ Đáp Tấu. Một mảnh 1 sào xứ Quang Bột, một mảnh 1 sào xứ Lỗi, một mảnh 3 sào, một mảnh 1 sào và một mảnh khác 3 sào xứ Chuông Tre, một mảnh 1 sào xứ Đường Áng, một mảnh 1 sào xứ Đường Lãng, một mảnh 3 sào xứ Lộc Ninh, một mảnh 1 sào xứ Đồng Quát, một mảnh 1 sào xứ Đồng Quát, một mảnh 1 sào, 8 thước xứ Đường Quỷ, một mảnh 1 sào xứ Đường ác, một mảnh 1 sào xứ Đường Kiến, một mảnh 1 sào, 8 thước xứ Bãi Càn.

Nguyễn Xuân Vi, Đàm Đình Thân, Nguyễn Thạc Bảo, Nguyễn Đức Tiến, Đàm Hữu Tiến, Đàm Phú, Nguyễn Thạc Kế, Nguyễn Văn Minh, Nguyễn Thạc Hoà, Nguyễn Viết Quân, Lâm Như Đại, Nguyễn Hữu Tín, Nguyễn Đăng Dụng, Nguyễn Văn Bình, Đàm Đăng Khoa, Nguyễn Đình Phương, Nguyễn Tất Tài, Nguyễn Nhân Quý, Nguyễn Công Khuê, Nguyễn Thạc Trụ, Nguyễn Tông Quý, Nguyễn Tông Bình, Nguyễn Thạc Quý, Nguyễn Văn Thông, Nguyễn Hữu Ân, Đàm Ngọc Thạch, Đàm Cơ, Nguyễn Đăng Đệ, Lâm Đình Vị, Nguyễn Danh Nho, Đàm Văn Tiến, Lâm Sĩ Dụ, Nguyễn Văn Luân, Nguyễn Đăng Tương, Lâm Học Danh, Nguyễn Thạc Huy, Nguyễn Văn Hiếu, Nguyễn Thời Diên.

Quan viên hương lão, thôn trưởng trên dưới cùng kí.

Cúng 1 mảnh ruộng Tam bảo ở xứ Đồng Lư.

Ngày 12 tháng 2 xuân tế, ngày 12 tháng 8 thu tế, ngày 23 tháng 12 đông tế.

Nguồn: Đinh Khắc Thuân (khảo cứu, giới thiệu), Văn bia làng Nành, Nxb. Khoa học xã hội, 2003, tr. 257-159

Chấm điểm
Chia sẻ

Nội dung chính

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Banner APP CHỐN THIÊNG 3 (60X90)