Phật tổ hồng chung

Phật tổ hồng chung

Thông tin cơ bản

Phật tổ hồng chung  佛祖洪鐘

Ký hiệu: Không có

Thác bản bia xã Đa Tốn huyện Gia Lâm 嘉林縣多遜社, sưu tầm tại chùa Cự Đà xã Đa Tốn huyện Gia Lâm tỉnh Bắc Ninh.

Niên đại: Năm thứ 3 niên hiệu Thiệu Trị (1843)

Ký hiệu: Không có

Người viết chữ: Nguyễn Đình Tố. 

Người khắc chữ: Không ghi

Chủ đề: Trung chú (đúc lại chuông), công đức tiền.

Nội dung: 

Mặt chữ Phật

Nguyên văn chữ Hán

大南國,海陽省,平江分府,錦江縣,日早社,[平] 富村。

祖堂鐘銘曰:大[。。。] 發越宣揚其致一也。豈徒取[] [] 鐘鐘而已哉!我日早社,平富村,向對各處,內道之鼻祖師也。古有洪鐘而今聲鐘[變] [] 矣。本堂之曾玄,號善息,字法[膺/雁],字法長,字法達,號善[元],阮玉長仝族等,同心協力,[招] [] 増銅以本[] 正月,參拾日,起治而重鑄之。烘爐一汁,寶[] 十成[。。。]。

Phiên âm

Đại Nam quốc, Hải Dương tỉnh, Bình Giang phân phủ, Cẩm Giàng huyện, Nhật Tảo xã, [Bình] Phú thôn. 

Tổ đường chung minh viết: Đại […] phát việt tuyên dương kỳ trí nhất dã. Khởi đồ thủ [] [] chung chung nhi dĩ tai! Ngã Nhật Tảo xã, Bình Phú thôn, hướng đối các xứ, nội đạo chi tỵ tổ sư dã. Cổ hữu hồng chung nhi kim thanh chung [biến] [] hỹ. Bản đường chi tằng huyền, hiệu Thiện Tức, tự Pháp [Ưng/ Nhạn], tự Pháp Trường, tự Pháp Đạt, hiệu Thiện [Nguyên], Nguyễn Ngọc Trường đồng tộc đẳng, đồng tâm hiệp lực, [chiêu] [] tăng đồng dĩ bản [] chính nguyệt, tam thập nhật, khởi trị nhi trùng chú chi [] [] []. Hồng lô nhất chấp, bảo [] thập thành […].

Dịch nghĩa

Thôn Bình Phú xã Nhật Tảo, huyện Cẩm Giàng, phân phủ Bình Giang, tỉnh Hải Dương nước Đại Nam. 

Bài minh khắc trên chuông nhà tổ viết: lớn lao […] là một đầu mối phát việt tuyên dương đưa đến tột cùng ấy vậy. 

Như thế há có thể mưu tính lấy, […] chuông mà thôi đâu! Thôn Bình Phú xã Nhật Tảo ta, đối với các xứ trong khu thì đây là nơi thầy thủy tổ khởi đầu của một vùng. 

Xưa có đã từng có chuông lớn, mà nay âm thanh [biến đổi]. Các tằng huyền, hiệu Thiện Tức, tự Pháp Nhạn/ Ưng, tự Pháp Trường, tự Pháp Đạt hiệu Thiện Nguyên, Nguyễn Ngọc Trường cùng mọi người trong họ, đồng tâm hợp lực, kêu gọi mọi người góp thêm đồng []. Vào ngày 30 tháng giêng [năm nay], khởi sự đúc lại chuông. […]. 

Lò hồng nung chảy

Báu [] thập thành

[…].

Mặt chữ Tổ

Nguyên văn chữ Hán

佛度有緣人。百福屏臻,千祥畢集。十方道場恒心恒產,福等河沙,莫可思議也已。爰用鐫于鐘背,以壽其傳。


皇朝紹治萬萬歲㞢參春,正月吉日鐫。

阿彌陀佛,作大証明。弟子[ 答支],阮廷做承寫。

啟定弍年六月十二日買得鐘一菓供寬濟寺。
一本社供錢一貫。

𠉜 供六陌四十文。

Phiên âm

[…] Phật độ hữu duyên nhân. Bách phúc bình trăn, thiên tường tất tập. Thập phương đạo tràng hằng tâm hằng sản, phúc đẳng Hà sa, mạc khả tư nghị dã dĩ. Viên dụng tuyên vu chung bối, dĩ thọ kỳ truyền.

Thời

Hoàng triều Thiệu Trị vạn vạn tuế chi tam Xuân, chính nguyệt cát nhật tuyên.

A Di Đà Phật, tác đại chứng minh. Đệ tử [Mặc Đáp Chi], Nguyễn Đình Tố thừa tả.

Khải Định nhị niên lục nguyệt thập nhị nhật mãi đắc chung nhất quả cúng Khoan Tế tự.

Nhất bản xã cúng tiền nhất quán.

Trư vãi cúng lục mạch tứ thập văn.

[…].

Dịch nghĩa

[…]

Phật cứu độ cho người có duyên, trăm phúc báo cùng đến, muôn điềm lành hội tụ. Các đạo tràng ở mười phương, những người có hằng sản lại có hằng tâm, phúc báo nhiều như số cát sông Hằng (ý chỉ phúc nhiều vô kể), không thể nghĩ bàn ấy vậy. Bèn khắc lên chuông để lưu truyền lâu dài ấy vậy.

Khắc vào ngày lành, tháng giêng năm thứ 3 niên hiệu Thiệu Trị (tức Dương lịch năm 1843).

Phật A Di Đà tác đại chứng minh, đệ tử [làng Đáp Chi?] Nguyễn Đình Tố tuân thừa viết chữ.

Ngày 12 tháng  6 năm thứ 2 niên hiệu Khải Định (tức Dương lịch năm 1917), mua được một quả chuông, cúng vào chùa Khoan Tế.

Bản xã cúng tiền 1 quan.

Các vãi cúng 6 mạch 40 văn.

[…]. 

Mặt chữ Hồng và chữ Chung của chuông thuần ghi tên người, địa chỉ và số lượng tiền, của những người ở các địa phương khác nhau cúng tiền. Nhưng vì chữ mờ nhiều, chúng tôi không phiên dịch hai mặt chuông này.

Chấm điểm
Chia sẻ

Hình ảnh văn bia

Nội dung chính

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Banner APP CHỐN THIÊNG 3 (60X90)