Tôn Hậu bi ký/Khoán [ước] điều lệ
尊后碑記/券[約] 条例
Thác bản bia thôn Phú Vinh, xã Phú Nghĩa, Hà Nội, sưu tầm tại Đầm Bung, thôn Phú Vinh, xã Phú Nghĩa, Hà Nội.
Thác bản 2 mặt, khổ 50 x 80 cm, toàn văn ước khoảng 600 chữ, hoa văn lưỡng long chầu nhật.
Niên đại: 1937.
Người soạn: Không ghi.
Người viết chữ: không ghi.
Chủ đề:
– Sinh hoạt việc họ.
– Xây dựng, trùng tu.
– Ruộng đất gửi giỗ
Nội dung:
Mặt A. 尊后碑記 (Tôn Hậu bi ký)
Nguyên văn chữ Hán
尊后碑記
蓋聞,后之爲言[後] 也。原[…] [言] 銘也。我國俗何[…] 家[者] 忠[] 而明[] 不 [慶]。此[] 於[擇] […] 而外。仍留一分,以為身後之需。或寄於社於甲[…]。寄后蓋[] 享祀計也。
本族阮貴公,諱文[淂],字大[臨][…] 人族之[] 望也。[][歳] 儉勤家資[稍] 有[莊],再奉[…] 月出指而年外八旬,膝下[欲] 承歡之子。仍此[公] 同[…] 其以有田土各[十] 恭暨先父母[潛] 下,餘[灵] 及本身[…] 甲族之人老,若[壯] 長,若幼咸歡心受之相詞曰:[…] [臺] 炤石[] 千秋信史寄花[尊],靖勒于石以壽其傳。蓋[…] [至] 深遠矣。敬[] 以誌之。所有寄田各處[所] 並[計于後]。
計:
[…] 正室阮氏臨。
一次室[阮] […] [九月] 初四日忌。
一顯考阮[…] [初一日忌];顯妣吳氏𤍊,三月二十日。[…] 氏[𤁘],氏[玉] 六月二十二日忌。
保大十二[年] […] 四日立碑記。
Phiên âm
Tôn Hậu bi ký
Cái văn, hậu chi vi ngôn [hậu] dã. Nguyên […] [ngôn] minh dã. Ngã quốc tục hà […] gia [giả] trung [] nhi minh [] bất [khánh]. Thử [] ư [trạch] […] nhi ngoại. Nhưng lưu nhất phần, dĩ vi thân hậu chi nhu. Hoặc ký ư xã ư giáp […]. Ký hậu cái [] hưởng tự kế dã.
Bản tộc Nguyễn quý công, húy Văn [Đắc], tự Đại [Lâm] […] nhân tộc chi [] vọng dã. [][tuế] kiệm cần gia tư [xảo] hữu [trang], tái phụng […] nguyệt xuất chỉ nhi niên ngoại bát tuần, tất hạ [dục] thừa hoan chi tử. Nhưng thử [công] đồng […] kỳ dĩ hữu điền thổ các [thập] cung kỵ tiên phụ mẫu [tiềm] hạ, dư [linh] cập bản thân […] Giáp tộc chi nhân lão, nhược [tráng] trưởng, nhược ấu hàm hoan tâm thụ chi tương từ viết: […] [đài] chiêu thạch [] thiên thu tín sử ký hoa [tôn], tịnh lặc vu thạch dĩ thọ kỳ truyền. Cái […] [chí] thâm viễn hỹ. Kính [] dĩ chí chi. Sở hữu ký điền các xứ [sở] tịnh [kê vu hậu].
Kê:
[…] chính thất Nguyễn Thị Lâm.
Nhất thứ thất [Nguyễn] […] [cửu nguyệt] sơ tứ nhật kỵ.
Nhất hiển khảo Nguyễn […] [sơ nhất nhật kỵ]; Hiển tỷ Ngô Thị Tỏ, tam nguyệt nhị thập nhật. […] Thị [Trong], Thị [Ngọc] lục nguyệt nhị thập nhị nhật kỵ.
Bảo Đại thập nhị [niên] […] tứ nhật lập bi ký.
Dịch nghĩa
Bia ghi chép việc tôn bầu thờ Hậu
Đại khái nghe rằng, Hậu ấy là nói về việc [thờ Hậu] vậy. Phong tục nước ta như thế nào […], gia đình thì trung [] mà sáng tỏ [] chẳng phải là [điều tốt lành]. Điều này [] đối với việc chọn lựa […] mà ở bên ngoài. Nhưng vẫn lưu giữ một phần, để làm nhu phí cho bản thân sau này (sau khi mất). Hoặc là gửi vào xã, vào Giáp […]. Gửi Hậu đại khái [] là tính toán cho việc được hưởng thờ tự ấy vậy.
Bản tộc có ông họ Nguyễn, tên húy [Văn Đắc], tên tự Đại [Lâm] […] là người trọng vọng trong dòng họ vậy. [] năm tháng tiết kiệm cần lao, tài sản trong nhà có phần khang trang. (ông) lại vâng […] mà tuổi đã ngoài tám mươi, muốn làm người con hiếu sum họp vui vầy bên cha mẹ [tất hạ thừa hoan1]. Bởi điều này, ông đã cùng […] ông có ruộng đất các thửa [mười thửa], cung kính cùng với hương linh cha mẹ đã mất và bản thân, […] Người trong giáp họ, như người cao tuổi, người tráng đinh, người trưởng thành, hoặc như người còn thơ ấu đều ôm chứa lòng hoan hỷ nhận lấy, và có lời rằng: “[…]”. … nêu tỏ rõ ở thạch trụ bia đá, tín sử thiên thu ký gửi vào đài hoa tôn quý, đồng thời khắc vào đá đề lưu truyền lâu dài. Có lẽ, […] rất mực sâu xa đó vậy. Kính cẩn [] để ghi chép sự việc ấy. Còn như có các thửa ruộng gửi giỗ tại các xứ đồng [đều liệt kê ra sau]:
Liệt kê:
[…] bà chính thất Nguyễn Thị Lâm.
Thứ thất có họ Nguyễn […], giỗ ngày 4 tháng 9.
Hiển khảo có họ Nguyễn […], giỗ ngày 1 tháng []; cụ bà Ngô Thị Tỏ, giỗ ngày 20 tháng 3. […] Thị [Trong], Thị [Ngọc] giỗ ngày 22 tháng 6.
Bia dựng ngày 4 tháng [] năm thứ 12 niên hiệu Bảo Đại (1937).
Mặt B. 券[約] 条例 (Khoán [ước] điều lệ)
Nguyên văn chữ Hán
券[約] 条例
保大十二年七月[…] 券約事。緣有[木] […] [上三] 尺,立碑在[][…] 以爲供忌。
遞年[…] 一禮,均用雞,𥸷[…] 順推保老饒阮文[] […] 氏臨,生[…] 忌日土處所,東西如何,引計[…]。四季祈福本甲有設牲[…] 𥸷 一斗。
一例阮貴公[…] 辦誠心一禮[…]
一例遞年六忌[…] 一頭,𥸷 一盤價三斗,酒[一] 圩,芙榴三十口,遞在碑記[…] 雞一[股], 𥸷 一碗,[…]。茲例。
田數以下[…] 處,一高五尺二寸[…]。
苖田一所在𡏢 […] 一高七尺,[…] [文] 謹,西小路[…]。
苖田一所在[求共] 處,十尺[…],西[文] 算[…]。
𣳢處五高十尺[…]
阮文淂記,阮文[行] 記。[…] 阮文琴記。
阮文情記,阮文[…]。
Phiên âm
Khoán [ước] điều lệ
Bảo Đại thập nhị niên thất nguyệt […] khoán ước sự. Duyên hữu [mộc] […] [thượng tam] xích, lập bi tại Mả [][…] dĩ vi cúng kỵ.
Đệ niên […] nhất lễ, quân dụng kê, xôi […] thuận suy bảo lão nhiêu Nguyễn Văn [] […] Thị Lâm, sinh […] kỵ nhật thổ xứ sở, Đông Tây như hà, dẫn kê […]. Tứ quý kỳ phúc bản giáp hữu thiết sinh […] xôi nhất đấu.
Nhất lệ Nguyễn quý công […] biện thành tâm nhất lễ […]
Nhất lệ đệ niên lục kỵ […] nhất đầu, xôi nhất bàn giá tam đấu, tửu [nhất] vò, phù lưu tam thập khẩu, đệ tại bi ký […] kê nhất [cổ], xôi nhất oản, […]. Tư lệ.
Điền số dĩ hạ […] xứ, nhất cao ngũ xích nhị thốn […].
Miêu điền nhất sở tại Mả […] nhất cao thất xích, […] [Văn] Cẩn, Tây tiểu lộ […].
Miêu điền nhất sở tại [Cầu Cộng] xứ, thập xích […], Tây [Văn] Toán […].
Ngòi xứ ngũ cao thập xích […]
Nguyễn Văn Đắc ký, Nguyễn Văn [Hạnh] ký. […] Nguyễn Văn Cầm ký, Nguyễn Văn Tình ký, Nguyễn Văn […].
Dịch nghĩa
Khoán ước điều lệ2
Ngày [] tháng 7, năm thứ 12 niên hiệu Bảo Đại (1937). Vì việc […] lâp khoán ước3. Duyên bởi có [gỗ] […]. [trên 3 thước], dựng bia tại xứ Mả [], dùng để (thu hoa lợi phục vụ việc) cúng giỗ.
Hàng năm […], biện 1 lễ, đều dùng gà, xôi, […]. ưng thuận suy tôn bảo đảm lão nhiêu4 Nguyễn Văn [], bà Thị [Lâm], […], ngày giỗ, ruộng đất các thửa tại các xứ, tiếp giáp Đông Tây như thế nào, liệt kê trích dẫn […]. Bốn mùa cầu phúc, Giáp ta thực hiện thiết bày sửa soạn con vật tế, […], xôi một đấu.
(Liệt kê các điều lệ)
Định lệ, ông họ Nguyễn […]… thành tâm sửa biện 1 lễ.
Định lệ, hằng năm vào 6 kỳ giỗ […] [] 1 đầu, xôi 1 bàn giá tiền tương đương 3 đấu, rượu 1 vò, trầu cau 30 miếng, cúng tại trước bia […], gà [1 đùi], xôi 1 oản, […].
Nay định lệ.
Số ruộng như sau, xứ […], 1 sào 5 thước 2 tấc […].
Ruộng mạ5 một thửa tại xứ Mả [], 1 sào 7 thước, […] [phía Đông] giáp nhà Văn Cẩn, Tây giáp đường nhỏ […].
Ruộng mạ 1 thửa tại xứ [Cầu Cộng], 10 thước […], Tây giáp Văn Toán […].
Xứ Ngòi 5 sào 10 thước […].
Nguyễn Văn Đắc ký tên, Nguyễn Văn [Hạnh] ký tên, […] Nguyễn Văn Cầm ký tên, Nguyễn Văn Tình ký tên, Nguyễn Văn […].
Chú thích
- Nguyên văn chữ Hán là “Tất hạ thừa hoan” ý nghĩa nói việc bậc cha mẹ được hưởng niềm vui có con cái sum vầy.
- Khoán ước điều lệ: Khoán: Văn bản, văn tự ghi chép để làm tin, làm bằng cứ chứng thực; Ước: Điều ước hẹn có tính chất ước định ràng buộc. Chúng tôi không dịch thoát nghĩa chữ “khoán ước” mà giải thích đại lược ý nghĩa từng chữ như trên. Vì khoán ước ngoài nghĩa từ vựng, trong thực tế còn là danh từ để gọi một thể loại văn bản có tính hành chính thông dụng trong dân gian thời xưa. Văn bia đây cũng là một văn bản như vậy. Điều lệ: tức liệt kê gồm các điều khoản, các lệ định.
- Câu này tuy bị mất chữ, không xác định được số chữ mất, và nội dung lý do. Người dịch dựa vào kinh nghiệm dịch khoán ước, và những mẫu văn có tính chất điều lệ, khoán ước, thì câu này thường có nội dung “vì việc ….”. Cũng tương tự như một số văn bản ngày nay khi viết thường có câu: “Vì việc…”.
- Lão nhiêu: Nguyên nghĩa chỉ người đàn ông cao tuổi được nghỉ ngơi, khoan thứ miễn trừ các công dịch (theo Kinh lễ thì 70 tuổi gọi là Lão). Trong thực tế dân gian, đặc biệt trong đời sống nông thôn Bắc bộ nước ta thời xưa. Các làng lấy tuổi “lên lão” có khác nhau. Có làng 50 tuổi đã tính lão, lão nhiêu, có làng tính 60 tuổi lên lão.
- Ruộng mạ: Người dịch tiếp cận những văn bản ghi chép về ruộng đất thời trước, thì nhiều địa phương, hoặc địa chủ có nhiều ruộng, hoặc văn hóa làng xã riêng biệt. Có việc gieo mạ tại một số thửa ruộng mạ nhất định, rồi đem mạ tại ruộng đó đi cấy cho cả khu cánh đồng. Sau cùng mới cấy tại ruộng mạ. Cho nên tuy nói là ruộng mạ, nhưng vẫn có canh tác và thu hoa lợi.