Vĩnh san thạch bi/[?] kỷ điền tích
永刊石碑/[?]紀田跡
Thác bản bia sưu tầm tại từ đường họ Nguyễn, làng Hành Thiện, Xuân Hồng, Huyện Xuân Trường, Nam Định.
Thác bản 2 mặt, khổ 65x 110cm.
Chủ đề:
– Hành trạng, công tích nhân vật.
– Sinh hoạt làng xã
Nội dung:
Mặt A – Vĩnh San Thạch Bi
Nguyên văn chữ Hán
永刊石碑
永刊使臣田後神田碑記
常謂:男子桑弧蓬矢,以射四方;丈夫立身揚名以顯父母。乃古今之[經?][][],孰不歆然[][]。[兹?]阮德顯乃膠水縣行宮社人,以戊戌年五月六日,[][][] 少則詩書為業,長惟科目[] 期。乃於甲子科試中[][][],場。甲戌年本社保為社正。
至丁丑年隨師奉往北使,濟國事回[][],戊寅年六月赴京[],十二月欽奉敕命[][受?] 光進慎祿 大夫,御天縣縣承永樂男。己卯年正月[][][][] 經二三年,詞誦稱理人心見稱其阮德顯遠圖深慮。仍以使田[][],令准給在本社他麻後玉局處,凡五畝,鐫之石碑,留以為跡及[][][] 阮氏鸞以祖業田在同崇處壹畝柒高,許富壽村耕種,保為後神[][][][] [遞 年?] 祀如[],以祀勳勞,存厚意,傳之永久云。
旹皇朝正和萬萬年之二十二春節穀日。
賜庚申科,第三甲同進士出身,光進慎祿大夫,陪從工部右侍郎[] 任御使堂刑部御使,安岳男,汝撰。
Phiên âm
Vĩnh san thạch bi
Vĩnh san Sứ thần điền Hậu thần điền bi ký
Thường vị, nam tử tang hồ bồng thỉ, dĩ xạ tứ phương; trượng phu lập thân dương danh dĩ hiển phụ mẫu. Nãi cổ kim chi [kinh?][][], thục bất hâm nhiên [][]. [tư?] Nguyễn Đức Hiển nãi Giao Thủy huyện, Hành Cung xã nhân, dĩ Mậu Tuất niên ngũ nguyệt lục nhật, [][][] thiếu tắc thi thư vi nghiệp, trưởng duy khoa mục [] kỳ. Nãi ư Giáp Tý khoa thí trúng [][][] trường. Giáp Tuất niên bản xã bảo vi Xã chính.
Chí Đinh Sửu niên tùy sư phụng vãng Bắc sứ tế quốc sự hồi [][]. Mậu Dần niên lục nguyệt phó kinh[]. Thập nhị nguyệt khâm phụng sắc mệnh [][thụ?] Quang Tiến Thận lộc Đại phu, Ngự Thiên huyện Huyện thừa Thủy Lạc nam. Kỷ Mão niên chính nguyệt [][][][] kinh nhị tam niên, từ tụng xứng lý nhân tâm kiến xưng kỳ Nguyễn Đức Hiển viễn đồ thâm lự. Nhưng dĩ sứ điền [][], lệnh chuẩn cấp tại bản xã tha ma hậu Ngọc Cục xứ, phàm ngũ mẫu, tuyên chi thạch bi, lưu dĩ vi tích cập [][][] Nguyễn Thị Loan dĩ tổ nghiệp điền tại Đồng Sùng xứ nhất mẫu thất cao, hứa Phú Thọ thôn canh chủng, bảo vi Hậu thần [][][][] [đệ niên?] tự như [], dĩ tự huân lao, tồn hậu ý, truyền chi vĩnh cửu vân.
Thời Hoàng triều Chính Hòa vạn vạn niên chi nhị thập nhị Xuân tiết cốc nhật.
Tứ Canh Thân khoa, Đệ tam giáp đồng Tiến sỹ xuất thân, Quang Tiến Thận lộc Đại phu, Bồi tụng Công bộ hữu thị lang [] nhậm Ngự sử đường Hình bộ Ngự sử, An Nhạc Nam, Nhữ soạn.
Dịch nghĩa
Vĩnh san thạch bi
Khắc mãi bia ghi chép ruộng Hậu thần, ruộng Sứ thần
Từng có câu rằng: Bậc nam nhi có chí tang hồ bồng thỉ, ý chí ở bốn phương , đấng trượng phu lập thân ở đời, để nêu tỏ thanh danh mà làm cho cha mẹ được vẻ vang , ấy chính là [lẽ thường?] xưa nay […] ai chẳng hâm mộ như vậy, […] Nay có Nguyễn Đức Hiển người xã Hành Cung, huyện Giao Thủy. Ngày 6 tháng 5 năm Mậu Tuất, […] Khi còn nhỏ thì lấy việc đọc sách làm sự học, khi lớn duy chỉ lấy khoa cử làm hẹn kỳ. Cho đến khoa thi năm Giáp Tý thi đỗ [?]. Năm Giáp Tuất, xã ta bầu cử làm Xã chính. Năm Đinh Sửu, tùy tùng theo quân vâng mệnh đi sứ phương Bắc giúp đỡ việc nước, trở về […] Tháng 6, năm Mậu Dần, lên kinh thành. Tháng 12, vâng sắc mệnh […] nhận ban Quang Tiến Vinh Lộc Đại phu, Huyện thừa huyện Ngự Thiên, phong tước Thủy Lạc Nam . Tháng Giêng năm Kỷ Mão […] trải qua hai ba năm, văn từ kiện tụng mọi sự đều xứng lý đạt tình, lòng người đều khen tụng tán thán mưu sâu kế xa của Nguyễn Đức Hiển. Bèn dùng ruộng Sứ thần […] chuẩn cấp ruộng tại xứ Ngọc Cục sau bãi tha ma của xã ta, cả thảy gồm 5 mẫu, đồng thời khắc văn vào bia đá để làm chứng tích. Thêm nữa […] bà Nguyễn Thị Loan lại đem 1 mẫu 7 sào ruộng của nhà tại xứ Đồng Sùng, giao cho thôn Phú Thọ cày cấy để bảo đảm cho việc thờ Hậu thần […] Hàng năm tế tự như [?], để cúng lễ người có công lao, bảo tồn thịnh ý mà lưu truyền mãi mãi ấy vậy.
Ngày lành mùa Xuân, năm thứ 22 niên hiệu Chính Hòa (tức Dương lịch năm 1701).
Ân vua ban khoa thi năm Canh Thân Đệ tam giáp đồng Tiến sỹ xuất thân, Quang Tiến Thận Lộc Đại phu, chức Bồi tụng tại bộ Công, Hữu thị lang [?], nhậm chức Ngự sử đường Hình bộ ngự sử, phong tước An Nhạc Nam, tên Nhữ soạn.
Mặt B – [?] Kỷ Điền Tích
Nguyên văn chữ Hán
[] 紀田跡
使臣後神田各所
計:
一使臣田,五畝在本社他麻後玉局處,留許眾子,官員子阮[德?] [],阮德光,阮德[隆?],女子阮氏貞,阮[氏?] [],阮氏爭,依如囑書耕種祀事。前項所田東近小溪,兌近小溪,南近[][][],北近小溪。
天長府,膠水縣,行宮社,富壽村,使 臣 [][] 光進慎祿大夫,御天縣縣承水樂男阮德[顯?],妻阮氏鸞後神田壹畝柒[高?] 在同[崇?] 處,留許富壽村上下等,代代耕種祀事。內壹畝五高,遞年三 [。。。]。
前項所田東近本族人,生徒阮德寬田。[。。。],南近[][] 田,北近本族人阮[][] 田。
皇朝正和萬萬年之二十二,春節穀日。
御天縣知縣杜精撰[],題吏阮錫寫。
本社住持神光寺,禪僧字慧緣刊,字慧福刊,字慧才寫,小僧字慧[][]。
Phiên âm
[] kỷ điền tích
Sứ thần Hậu thần điền các sở
Kê:
Nhất sứ thần điền, ngũ mẫu tại bản xã tha ma hậu Ngọc Cục xứ, lưu hứa chúng tử, quan viên tử Nguyễn [Đức?] [], Nguyễn Đức Quang, Nguyễn Đức [Long?], nữ tử Nguyễn Thị Trinh, Nguyễn [Thị?][], Nguyễn Thị Tranh, y như chúc thư canh chủng tự sự. Tiền hạng sở điền Đông cận tiểu khê, Đoài cận tiểu khê, Nam cận [][][], Bắc cận tiểu khê.
Thiên Trường phủ, Giao Thủy huyện, Hành Cung xã, Phú Thọ thôn, Sứ thần [][] Quang Tiến Thận lộc Đại phu, Ngự Thiên huyện Huyện thừa Thủy Lạc nam Nguyễn Đức [Hiển?], thê Nguyễn Thị Loan Hậu thần điền nhất mẫu thất [cao?] tại Đồng [Sùng?] xứ, lưu hứa Phú Thọ thôn thượng hạ đẳng, đại đại canh chủng tự sự. Nội nhất mẫu ngũ cao, đệ niên tam […].
Tiền hạng sở điền Đông cận bản tộc nhân, Sinh đồ Nguyễn Đức Khoan điền.[…], Nam cận [][] điền, Bắc cận bản tộc nhân Nguyễn [][] điền.
Hoàng triều Chính Hòa vạn vạn niên chi nhị thập nhị, Xuân tiết cốc nhật.
Ngự Thiên huyện Tri huyện Đỗ Tinh soạn [], Đề lại Nguyễn Tích tả.
Bản xã trụ trì Thần Quang tự, thiền tăng tự Tuệ Duyên san, tự Tuệ Phúc san, tự Tuệ Tài tả, tiểu tăng tự Tuệ [][].
Dịch nghĩa
[?] ghi chép về ruộng
Các thửa ruộng thờ Hậu thần Sứ thần
Liệt kê:
Ruộng Sứ thần 5 mẫu, tại xứ Ngọc Cục, sau bãi tha ma xã ta. Ruộng này lưu giữ giao cho các con Nguyễn [Đức?] [?] Nguyễn Đức Quang, Nguyễn Đức [Long?], Nguyễn Thị Trinh, Nguyễn [Thị?] [?], Nguyễn Thị Tranh. Các con căn cứ y như ghi chép trong chúc thư mà cày cấy để phụng sự việc thờ cúng.
Thửa ruộng trên, phía Đông giáp khe nước nhỏ, Tây giáp khe nước nhỏ, Nam giáp […], Bắc giáp khe nước nhỏ.
Thôn Phú Thọ, xã Hành Cung, huyện Giao Thủy, phủ Thiên Trường […] Quang Tiến Thận Lộc Đại phu, Huyện thừa huyện Ngư Thiên, tước phong Thủy Lạc Nam Nguyễn Đức [Hiển?] vợ là Nguyễn Thị Loan. Ruộng thờ Hậu thần 1 mẫu 7 sào, tại xứ Đồng [Sùng?]. Nhận giao cho mọi người trên dưới thôn Phú Thọ đời đời canh tác để thu hoa lợi cho việc tế tự. Trong ấy gồm 1 mẫu 5 sào, hàng năm […]
Ruộng trên, phía Đông giáp ruộng người trong họ ta, là Sinh đồ Nguyễn Đức Khoan. […], Nam giáp [?], Bắc giáp ruộng người trong họ là Nguyễn [?].
Ngày lành mùa Xuân, năm thứ 22 niên hiệu Chính Hòa (tức Dương lịch năm 1701).
Tri huyện huyện Ngự Thiên là Đỗ Tinh soạn văn bia.
Đề lại Nguyễn Tích viết .
Trụ trì chùa Thần Quang tại bản xã, Thiền tăng tự Tuệ Duyên khắc, tự Tuệ Phúc khắc, tự Tuệ Tài viết , tiểu tăng tự Tuệ […].