Nguyên văn chữ Hán:
仁弘救苦沉淪海上駕慈航;
德大度生解脫門前開善道。
Phiên âm:
Nhân hoằng cứu khổ trầm luân hải thượng giá từ hàng;
Đức đại độ sinh giải thoát môn tiền khai thiện đạo.
Dịch nghĩa:
Lòng nhân[1] rộng lớn cứu khổ chúng sinh chìm ngụp trong biển lên bến thuyền từ;
Đức lớn độ vớt chúng sinh vào cửa giải thoát mở đường thiện đạo.
Vị trí: I5 – I6
[1] Nhân hoằng: Nghĩa là lòng nhân phổ khắp, đây vốn chữ nhà Nho dùng để “cách nghĩa” Phật giáo. Lòng nhân trong trường hợp này chúng tôi hiểu là lòng từ bi vô lượng của Phật.