Nguyên văn chữ Hán
即令廟貎恩昔名臣感慨之情形於吟詠
| 我 | 幹 | 譽 | 聲 | 補 | 重 | 從 | 任 |
| 越 | 回 | 留 | 振 | 袞 | 紳 | 容 | 重 |
| 乾 | 此 | 使 | 家 | 功 | 望 | 定 | 師 |
| 坤 | 日 | 簡 | 先 | 完 | 儼 | 策 | 湑 |
| 一 | 功 | 播 | 光 | 晝 | 金 | 懋 | 翊 |
| 袒 | 名 | 餘 | 偉 | 錦 | 甌 | 屯 | 聖 |
| 輕 | 在 | 馨 | 烈 | 榮 | 奠 | 乒 | 明 |
歲在丁未仲冬轂日
佋天官守鲁齋居士古慈廉御東鄂坊笵克家拜詠
Phiên âm
Nay đến thăm ngôi miếu, nhớ vị danh thần xưa, cảm khái mà ngâm vịnh, làm bài thơ rằng
Nhiệm trọng sư tư dực thánh minh
Thung dung định sách mậu truân đình
Thùy thân vọng nghiễm kim âu điện
Bổ cổn công hoàn trú cẩm vinh
Thanh chấn gia tiên quang vĩ liệt
Dự lưu sử giản bá dư hinh
Cán hồi thử nhật công danh tại
Ngã việt càn khôn nhất đảm khinh
Lạc khoản
Ngày lành, giữa mùa Đông, năm Đinh mùi (11/1787)
Lỗ trai cư sĩ, nguyên Thái Thú Phủ Thiệu Thiên Phạm Khắc Gia
Phường Đông Ngạc, huyện Từ Liêm,kính cẩn vịnh
