Nguyên văn chữ Hán
端拜名祠動懷先哲偶成疽詩一律對句一聯
其詩:舊傳公母喝水天星落入水壅懷胎十三月始生
| 山 | 億 | 福 | 鼎 | 七 | 三 | 名 | 彩 |
| 斗 | 年 | 神 | 甲 | 袞 | 朝 | 魁 | 曜 |
| 巍 | 廟 | 三 | 一 | 逍 | 弼 | 金 | 台 |
| 巍 | 宇 | 葉 | 門 | 遙 | 亮 | 榜 | 星 |
| 士 | 乾 | 古 | 天 | 駕 | 功 | 覆 | 降 |
| 望 | 坤 | 來 | 下 | 穩 | 垂 | 金 | 鉅 |
| 孚 | 峙 | 無 | 有 | 蒱 | 竹 | 甌 | 儒 |
其對句: 公爲相時天下歌曰
宰相貴德天下休息
1a 休息民生四海頌聲千古美
1b 就将聖學三朝請坐一家私
歲在戊午仲春穀日
紹天舊守鲁齋居士古慈廉
東鄂坊笵克家 拜
Phiên âm
Dịch nghĩa
Kính cẩn đến bái ngôi từ đường danh tiếng, cảm động nhớ bậc tiên triết, ngẫu hứng viết thành thơ luật một bài, câu đối một vần.
Truyền thuyết cũ kể về mẹ ông uống nước có sao trời rơi vào vò nước hoài thai 13 tháng mới sinh ra ông.
Sáng rực thai tinh giáng cự nho
Danh đề khoa bảng chói kim âu
Ba triều tỏa ánh công tràn sử
Bẩy cổn theo vua ổn định trào
Đỉnh giáp một nhà thiên hạ có
Phúc thần ba vị xưa nay không
Muôn năm miếu vũ bừng trời đất
Sơn đẩu ngất cao người ngẩng theo
Câu đối:
Khi ông làm Tể tướng thiên hạ từng ca ngợi
“Tể tướng Quý Đức thiên hạ hưu tức”:
Hưu tức dân sinh tứ hải tụng thanh thiên cổ mỹ
Tựu tương thánh học tam triều thỉnh tọa nhất gia tư
Lạc khoản:
(Tuế tại Mậu Ngọ trọng Xuân cốc nhật(1798)
Thiệu Thiên quan thủ, Lỗ Trai cư sĩ, cổ Từ Liêm
Đông Ngạc phường Phạm Khắc Gia bái vịnh.)
