Mặt chữ Hương
Nguyên văn chữ Hán
蓋聞,[][] 哉!所以宣慈教[][]其爲禪林之寶也。眷惟,本社香林[] 名藍勝[],梵宇餘跡[] 經霜閟,遺[] 西應之聲,廚[。。。]南[] 之客,向[。。。],閱有年。凡有樂[][] 者。豈不能[] 動[] 心,[] 促[夕月時風之]。於是同邑與十方善信等,三一同心興功會主。即於戌年卯月未日,鳩功起造[嶪] 火[] 銅[] 禮聖之[] 傳。自憑妙教素榮後之巧冶鎔鑄洪鐘。從斯禪[] 開[] 福果團園登之[。。。]響竭十方之世界交聞,樂奏聲[] 八萬之迷途隨醒。其斯之所為者,乃萬善之原本也。[] 會善等為[] 於今,今自以[] 堂淩[] 貝葉賴宣常於碑[。。。]古跡鐘文言勸梵經。
爰畧述其跡以為記云爾。
銘
[] 斯我寺
[] 聽禪高
[。。。]
[。。。]
佛道將恭
釋教乃明
善機[] 動
福菓圓成
啟之振[]
鐘爾新聲
法音遠[透]
夫心喚醒
係是鐘[]
道[。。。]
聞此[][]
[。。。]
Phiên âm
Cái văn, [][] tai! Sở dĩ tuyên từ giáo [][] kỳ vi thiền lâm chi bảo dã. Quyến duy, bản xã Hương Lâm [] danh lam thắng [], phạn vũ dư tích [] kinh sương bí, di [] Tây ứng chi thanh, trù […] Nam [] chi khách, hướng […], duyệt hữu niên. Phàm hữu nhạc [][] giả. Khởi bất năng [] động [] tâm, [] xúc [tịch nguyệt thời phong chi]. Ư thị đồng ấp dữ thập phương thiện tín đẳng, tam nhất đồng tâm hưng công hội chủ. Tức ư Tuất niên Mão nguyệt Mùi nhật, cưu công khởi tạo [nghiệp] hỏa [] đồng [] lễ thánh chi [] truyền. Tự bằng diệu giáo tố vinh hậu chi xảo dã dung chú hồng chung. Tòng tư thiền [] khai [] phúc quả đoàn viên đăng chi […] hưởng kiệt thập phương chi thế giới giao văn, nhạc tấu thanh [] bát vạn chi mê đồ tùy tỉnh. Kỳ tư chi sở vi giản, nãi vạn thiện chi nguyên bản dã. [] hội thiện đẳng vi [] ư kim, kim tự dĩ [] đường lăng [] bối diệp lại tuyên thường ư bi […] cổ tích chung văn ngôn khuyến phạn kinh.
Viên lược thuật kỳ tích dĩ vi ký vân nhĩ.
Minh
[] tư ngã tự
[] thính thiền cao
[…]
[…]
Phật đạo tương cung
Thích giáo nãi minh
Thiện cơ [] động
Phúc quả viên thành
Khải chi chấn []
Chung nhĩ tân thanh
Pháp âm viễn [thấu]
Phu tâm hoán tỉnh
Hệ thị chung []
Đạo […]
Văn thử [][]
[…]
Dịch nghĩa
Đại khái nghe rằng, [][]thay! Để mà tuyên thuyết giáo lý nhà Phật[][] ấy là của báu chốn thiền lâm vậy.
Kính thay, chùa Hương Lâm xã ta, là dấu tích còn lại [], trải sương gió dập vùi, để lại [], Tây ứng thanh…, Nam [] chi khách, hướng…có nhiều năm. Phàm có… Há chẳng thể động tâm,…Bởi vậy, toàn hương ấp cùng với thiện tín mười phương, cùng với hội chủ nhất chí đồng lòng. Tức vào ngày Mùi tháng Mão năm Tuất, họp thợ hưng công khởi tạo,… đồng… lễ thánh… lưu truyền. Tự nương nhờ vào giáo pháp nhiệm mầu, khéo léo làm rạng rỡ về sau, đúc chuông lớn. Từ đây [chốn thiền], quả phúc tròn đầy… âm hưởng vang vọng khắp mười phương thế giới cùng nghe, nhạc tấu [] tám vạn chúng trong đường mê tùy tỉnh. Những việc làm này, ấy chính là cội nguồn của muôn điều thiện ấy vậy. [] chúng hội thiện tín vì [] nay. Nay từ… phạn vũ, kinh Phật lại được tuyên dương, [] trong bia… cổ tích văn chuông lời khuyên nhủ trong kinh.
Bèn kể qua dấu tích mà làm bài ký ấy vậy.
Minh rằng:
Đây chùa chúng ta
[] nghe tiếng thiền cao
[…]
[…]
Cùng kính đạo Phật
Giáo Thích bèn tỏ
Thiện cơ [] động
Phúc quả tròn đầy
Khơi mở Chấn []
Chuông mới tiếng mới
Âm pháp vang xa
Tâm phàm đổi tỉnh
Nương chuông này []
Đạo […]
Nghe đây…
[…]
Mặt chữ Lâm
Nguyên văn chữ Hán
河內省,懷德府,慈廉縣,西儋總,下會社。興功會主,善男信女,太翁老婆,及十方隨緣功德等。為有[禮] 鑄洪鐘一果,所有姓名開列于后。
計:
一興功,陳[] 瞭,妻阮氏亥。
一會主,阮如虞,妻郭氏間;阮國慶,字福和,妻阮氏森號妙德;阮文安號閒這[][] 妻阮氏女;郭世位,妻阮氏吟號慈謹,次妻阮氏總;阮有[],妻阮氏賢號慈[善],次妻阮氏𡈺;阮功平,妻陳氏[綏],號慈恩,次妻阮氏咍;阮貴[丈],妻阮氏[閭],號貞潔;阮世[鍾],妻阮氏仕;阮富貴,妻阮氏欣;陳光[聯],妻阮氏[],次妻阮氏但,號淑女。
阮文本,妻阮氏籠,次妻阮氏啟;阮富[廉],妻阮氏宣;阮同充,妻阮煥,次妻阮氏[];阮富德,妻阮氏𦉱;阮玉釧,妻阮氏恭;阮文坦,妻阮氏安;阮文知,妻阮氏正;阮國思,妻阮氏[憲];阮金進,妻陳氏思號淑媛;阮玉壽,妻阮氏[喜]。
住持釋[。。。]
Phiên âm
Hà Nội tỉnh, Hoài Đức phủ, Từ Liêm huyện, Tây Đảm/Đam tổng, Hạ Hội xã. Hưng công hội chủ, thiện nam tín nữ, thái ông lão bà, cập thập phương tùy duyên công đức đẳng. Vi hữu [lễ] chú hồng chung nhất quả, sở hữu tính danh khai liệt vu hậu.
Kê:
Nhất hưng công, Trần [] Liệu, thê Nguyễn Thị Hợi.
Nhất hội chủ, Nguyễn Như Ngu, thê Quách Thị Nhàn; Nguyễn Quốc Khánh tự Phúc Hòa, thê Nguyễn Thị Sâm hiệu Diệu Đức; Nguyễn Văn An hiệu Nhàn Giá [][] thê Nguyễn Thị Nữ; Quách Thế Vị, thê Nguyễn Thị Ngâm hiệu Từ Cẩn, thứ thê Nguyễn Thị Tổng; Nguyễn Hữu [], thê Nguyễn Thị Hiền hiệu Từ [Thiện], thứ thê Nguyễn Thị Tròn; Nguyễn Công Bình, thê Trần Thị [Tuy] hiệu Từ Ân, thứ thê Nguyễn Thị Hai; Nguyễn Quý [Trượng], thê Nguyễn Thị [Lư] hiệu Trinh Khiết; Nguyễn Thế [Chung], thê Nguyễn Thị Sỹ; Nguyễn Phú Quý, thê Nguyễn Thị Hân; Trần Quang [Liên], thê Nguyễn Thị [], thứ thê Nguyễn Thị Đãn hiệu Thục Nữ.
Nguyễn Văn Bản, thê Nguyễn Thị Lung, thứ thê Nguyễn Thị Khải; Nguyễn Phú [Liêm], thê Nguyễn Thị Tuyên; Nguyễn Đồng Sung, thê Nguyễn Hoán, thứ thê Nguyễn Thị []; Nguyễn Phú Đức, thê Nguyễn Thị Bảy; Nguyễn Ngọc Xuyến, thê Nguyễn Thị Cung; Nguyễn Văn Thản, thê Nguyễn Thị An; Nguyễn Văn Tri, thê Nguyễn Thị Chính; Nguyễn Quốc Tư, thê Nguyễn Thị [Hiến]; Nguyễn Kim Tiến, thê Trần Thị Tư hiệu Thục Viên; Nguyễn Ngọc Thọ, thê Nguyễn Thị [Hỷ].
Trụ trì Thích […]
Dịch nghĩa
Xã Hạ Hội, tổng Tây Đảm/ Đam, huyện Từ Liêm, phủ Hoài Đức, tỉnh Hà Nội.
Chủ hội hưng công, thiện nam tín nữ, các cụ ông cụ bà, cùng các thiện tín mười phương công đức. Vì có [lễ] đúc một quả chuông to, gồm có tên họ những ai đều liệt kê ra sau.
Liệt kê:
Hưng công Trần [] Liệu, vợ Nguyễn Thị Hợi.
Nhất hội chủ, Nguyễn Như Ngu, vợ Quách Thị Nhàn; Nguyễn Quốc Khánh tự Phúc Hòa, vợ Nguyễn Thị Sâm hiệu Diệu Đức; Nguyễn Văn An hiệu Nhàn Giá [][], vợ Nguyễn Thị Nữ; Quách Thế Vị, vợ Nguyễn Thị Ngâm hiệu Từ Cẩn, và vợ thứ Nguyễn Thị Tổng; Nguyễn Hữu [], vợ Nguyễn Thị Hiền hiệu Từ [Thiện], và vợ thứ Nguyễn Thị Tròn; Nguyễn Công Bình, vợ Trần Thị [Tuy] hiệu Từ Ân, và vợ thứ Nguyễn Thị Hai; Nguyễn Quý [Trượng], vợ Nguyễn Thị [Lư] hiệu Trinh Khiết; Nguyễn Thế [Chung], vợ Nguyễn Thị Sỹ; Nguyễn Phú Quý, vợ Nguyễn Thị Hân; Trần Quang [Liên], vợ Nguyễn Thị [], và vợ thứ Nguyễn Thị Đãn hiệu Thục Nữ.
Nguyễn Văn Bản, vợ Nguyễn Thị Lung, và vợ thứ Nguyễn Thị Khải; Nguyễn Phú [Liêm], vợ Nguyễn Thị Tuyên; Nguyễn Đồng Sung, vợ Nguyễn Hoán, và vợ thứ Nguyễn Thị []; Nguyễn Phú Đức, vợ Nguyễn Thị Bảy; Nguyễn Ngọc Xuyến, vợ Nguyễn Thị Cung; Nguyễn Văn Thản, vợ Nguyễn Thị An; Nguyễn Văn Tri, vợ Nguyễn Thị Chính; Nguyễn Quốc Tư, vợ Nguyễn Thị [Hiến]; Nguyễn Kim Tiến, vợ Trần Thị Tư hiệu Thục Viên; Nguyễn Ngọc Thọ, vợ Nguyễn Thị [Hỷ].
Trụ trì Thích […][1]
Mặt chữ Tự
Nguyên văn chữ Hán
[。。。]
一本社功德古錢壹百參拾貫。
一瓊東甲古錢參貫。
[瓊] 西甲古錢拾壹貫。
一左甲古錢五貫。
一[] 丙甲古錢四貫。
一東上甲古錢三貫。
一[] 甲古錢三貫。
一右甲古錢三貫。
一玉燭店古錢三貫。
一金玉甲古錢二貫。
一𠆳 長阮國蔭,阮金[] 各一貫。阮春松三貫,阮功心二貫[。。。] 阮氏[揆] 二貫。
阮春枝,何伯匊,[] 阮玉作,阮功透,阮功齊,阮同休,阮[春] 算,阮爲績,阮富美,阮文華,阮[],阮時憲,阮富榮,阮氏[秋],阮金鐘,阮時宜,阮春軒,黎大有,阮國亭,阮文[],阮春水,阮[] 長,阮文國,阮貴拜,阮是眷,阮廷圓,阮廷森,阮鼎忠,阮玉普,阮氏禮,阮貴[],阮[] 時,阮文延,阮[],阮氏𦒹,阮廷怛,阮[] 期,陳世暖,陳[] 以上各古錢一貫。
阮廷[僖],阮氏鮮,阮氏[。。。]阮氏胃,黎光萃,阮氏[],阮廷志,阮玉忠,阮玉近,阮氏矩,阮氏朋各古錢陸陌。阮氏設,阮如虎,阮功齊,阮嘉慶,阮文見,阮廷顯,阮廷琪,阮伯益,阮功會,氏呵各古錢五陌。
阮氏妾,阮氏捐,阮氏[墾],阮國[堆],阮廷恭,阮廷國,何模,阮廷平,阮氏女,阮氏森各古錢三陌。
阮氏頹號妙秀功德古錢一貫。阮貴桓功德古錢一貫。阮氏索功德五陌。阮功旺[] 功德二貫。阮世虞,阮世唐各五陌。阮氏兼功德二貫。
太翁老婆阮同愛號福慶,阮富道號福精,阮世德號達尊,阮富束號法耽,阮有幸號春臺,阮氏號妙淨,阮氏號妙仁,阮氏號度,阮氏號妙心,阮氏號妙桂。
本總[玉杏社杏村會進功德一貫]。饒逢陸陌。
舟會社,𠄩來社伊一貫[] 陌。
[。。。]
Phiên âm
[…]
Nhất bản xã công đức cổ tiền nhất bách tam thập quán.
Nhất Quỳnh Đông giáp cổ tiền tam quán.
[Quỳnh] Tây giáp cổ tiền thập nhất quán.
Nhất Tả giáp cổ tiền ngũ quán.
Nhất [] Bính giáp cổ tiền tứ quán.
Nhất Đông Thượng giáp cổ tiền tam quán.
Nhất [] giáp cổ tiền tam quán.
Nhất Hữu giáp cổ tiền tam quán.
Nhất Ngọc Chúc xóm cổ tiền tam quán.
Nhất Kim Ngọc giáp cổ tiền nhị quán.
Nhất Trùm trưởng Nguyễn Quốc Ấm, Nguyễn Kim [] các nhất quán. Nguyễn Xuân Tùng tam quán, Nguyễn Công Tâm nhị quán[…] Nguyễn Thị [Quỹ] nhị quán.
Nguyễn Xuân Chi, Hà Bá Cúc, [] Nguyễn Ngọc Tác, Nguyễn Công Thấu, Nguyễn Công Tề, Nguyễn Đồng Hưu, Nguyễn [Xuân] Toán, Nguyễn Vi Tích, Nguyễn Phú Mỹ, Nguyễn Văn Hoa, Nguyễn [], Nguyễn Thời Hiến, Nguyễn Phú Vinh, Nguyễn Thị [Thu], Nguyễn Kim Chung, Nguyễn Thời Nghi, Nguyễn Xuân Hiên, Lê Đại Hữu, Nguyễn Quốc Đình, Nguyễn Văn [], Nguyễn Xuân Thủy, Nguyễn [] Trường, Nguyễn Văn Quốc, Nguyễn Quý Bái, Nguyễn Thị Quyến, Nguyễn Đình Viên, Nguyễn Đình Sâm, Nguyễn Đỉnh Trung, Nguyễn Ngọc Phổ, Nguyễn Thị Lễ, Nguyễn Quý [], Nguyễn [] Thời, Nguyễn Văn Diên, Nguyễn [], Nguyễn Thị Sáu, Nguyễn Đình Đát, Nguyễn [] Kỳ, Trần Thế Huyên, Trần [] dĩ thượng các cổ tiền nhất quán.
Nguyễn Đình [Hy], Nguyễn Thị Tiển, Nguyễn Thị […] Nguyễn Thị Vị, Lê Quang Túy, Nguyễn Thị [], Nguyễn Đình Chí, Nguyễn Ngọc Trung, Nguyễn Ngọc Cận, Nguyễn Thị Củ, Nguyễn Thị Bằng các cổ tiền lục mạch. Nguyễn Thị Thiết, Nguyễn Như Hổ, Nguyễn Công Tề, Nguyễn Gia Khánh, Nguyễn Văn Kiến, Nguyễn Đình Hiển, Nguyễn Đình Kỳ, Nguyễn Bá Ích, Nguyễn Công Hội, Thị Ha các cổ tiền ngũ mạch.
Nguyễn Thị Thiếp, Nguyễn Thị Quyên, Nguyễn Thị [Khẩn], Nguyễn Quốc [Đôi], Nguyễn Đình Cung, Nguyễn Đình Quốc, Hà Mô, Nguyễn Đình Bình, Nguyễn Thị Nữ, Nguyễn Thị Sâm các cổ tiền tam mạch.
Nguyễn Thị Đồi hiệu Diệu Tú công đức cổ tiền nhất quán. Nguyễn Quý Hoàn công đức cổ tiền nhất quán. Nguyễn Thị Sách công đức ngũ mạch. Nguyễn Công Vượng [] công đức nhị quán. Nguyễn Thế Ngu, Nguyễn Thế Đường các ngũ mạch. Nguyễn Thị Kiêm công đức nhị quán.
Thái ông lão bà Nguyễn Đồng Ái hiệu Phúc Khánh, Nguyễn Phú Đạo hiệu Phúc Tinh, Nguyễn Thế Đức hiệu Đạt Tôn, Nguyễn Phú Thúc hiệu Pháp Đam, Nguyễn Hữu Hạnh hiệu Xuân Đài, Nguyễn Thị hiệu Diệu Tịnh, Nguyễn Thị hiệu Diệu Nhân, Nguyễn Thị hiệu Độ, Nguyễn Thị hiệu Diệu Tâm, Nguyễn Thị hiệu Diệu Quế.
Bản tổng [Ngọc Hạnh xã, Hạnh thôn hội tiến công đức nhất quán]. Nhiêu Phùng lục mạch.
Chu Hội xã, Hai Lai xã y nhất quán [] mạch.
[…3 dòng].
Dịch nghĩa
Công đức như sau
Xã ta công đức cổ tiền một trăm ba mươi quan.
Giáp Quỳnh Đông cổ tiền 3 quan.
Giáp [Quỳnh] Tây cổ tiền 1 quan.
Giáp Tả cổ tiền 5 quan.
Giáp [] Bính cổ tiền 4 quan.
Giáp Đông Thượng cổ tiền 3 quan.
Giáp [] cổ tiền 3 quan.
Giáp Hữu cổ tiền 3 quan.
Xóm Ngọc Chúc cổ tiền 3 quan.
Giáp Kim Ngọc cổ tiền 2 quan.
Trùm Trưởng Nguyễn Quốc Ấm, Nguyễn Kim [] mỗi người 1 quan. Nguyễn Xuân Tùng 3 quan, Nguyễn Công Tâm 2 quan […] Nguyễn Thị [Quỹ] 2 quan.
Nguyễn Xuân Chi, Hà Bá Cúc, [] Nguyễn Ngọc Tác, Nguyễn Công Thấu, Nguyễn Công Tề, Nguyễn Đồng Hưu, Nguyễn [Xuân] Toán, Nguyễn Vi Tích, Nguyễn Phú Mỹ, Nguyễn Văn Hoa, Nguyễn [], Nguyễn Thời Hiến, Nguyễn Phú Vinh, Nguyễn Thị [Thu], Nguyễn Kim Chung, Nguyễn Thời Nghi, Nguyễn Xuân Hiên, Lê Đại Hữu, Nguyễn Quốc Đình, Nguyễn Văn [], Nguyễn Xuân Thủy, Nguyễn [] Trường, Nguyễn Văn Quốc, Nguyễn Quý Bái, Nguyễn Thị Quyến, Nguyễn Đình Viên, Nguyễn Đình Sâm, Nguyễn Đỉnh Trung, Nguyễn Ngọc Phổ, Nguyễn Thị Lễ, Nguyễn Quý [], Nguyễn [] Thời, Nguyễn Văn Diên, Nguyễn [], Nguyễn Thị Sáu, Nguyễn Đình Đát, Nguyễn [] Kỳ, Trần Thế Huyên, Trần [] các vị trên mỗi vị công đức cổ tiền 1 quan.
Nguyễn Đình [Hy], Nguyễn Thị Tiển, Nguyễn Thị […] Nguyễn Thị Vị, Lê Quang Túy, Nguyễn Thị [], Nguyễn Đình Chí, Nguyễn Ngọc Trung, Nguyễn Ngọc Cận, Nguyễn Thị Củ, Nguyễn Thị Bằng mỗi vị công đức cổ tiền 6 mạch.
Nguyễn Thị Thiết, Nguyễn Như Hổ, Nguyễn Công Tề, Nguyễn Gia Khánh, Nguyễn Văn Kiến, Nguyễn Đình Hiển, Nguyễn Đình Kỳ, Nguyễn Bá Ích, Nguyễn Công Hội, Thị Ha mỗi vị công đức cổ tiền 5 mạch.
Nguyễn Thị Thiếp, Nguyễn Thị Quyên, Nguyễn Thị [Khẩn], Nguyễn Quốc [Đôi], Nguyễn Đình Cung, Nguyễn Đình Quốc, Hà Mô, Nguyễn Đình Bình, Nguyễn Thị Nữ, Nguyễn Thị Sâm mỗi vị công đức cổ tiền 3 mạch.
Nguyễn Thị Đồi hiệu Diệu Tú công đức cổ tiền 1 quan. Nguyễn Quý Hoàn công đức cổ tiền 1 quan.
Nguyễn Thị Sách công đức 5 mạch. Nguyễn Công Vượng [] công đức 2 quan. Nguyễn Thế Ngu, Nguyễn Thế Đường mỗi vị cúng 5 mạch. Nguyễn Thị Kiêm công đức 2 quan.
Các cụ ông cụ bà Nguyễn Đồng Ái hiệu Phúc Khánh, Nguyễn Phú Đạo hiệu Phúc Tinh, Nguyễn Thế Đức hiệu Đạt Tôn, Nguyễn Phú Thúc hiệu Pháp Đam, Nguyễn Hữu Hạnh hiệu Xuân Đài, cụ bà họ Nguyễn hiệu Diệu Tịnh, cụ bà họ Nguyễn hiệu Diệu Nhân, cụ bà họ Nguyễn hiệu Độ, cụ bà họ Nguyễn hiệu Diệu Tâm, cụ bà họ Nguyễn hiệu Diệu Quế.
[Hội thôn Hạnh, xã Ngọc Hạnh tổng ta công đức 1 quan]. Nhiêu Phùng cúng 6 mạch.
Xã Chu Hội, xã Hai Lai cùng cúng 1 quan, [] mạch.
[…[2]].
Mặt chữ Chung
Nguyên văn chữ Hán
蓋聞,鐘者古之樂器,釋氏借之以宣揚道教而[助] 醒迷途者也。是故寺而無鐘則[爲][]寺鐘而[]記則不知鍾之所由成。總知三者可相有而不可相無也。眷惟,下會社,香林寺[虎踞龍蟠],山奇水秀,雙峯當其前,銳江遶其後,真禪林一名勝也。
慨自黎末,兵革以來去,[。。。] 鯨音[水月],以致禪倚寂寞無以[化] 人之深省,觸人之善心無他[][]器不形故也。中間鄉事交叢,每欲重修而未[果]。茲者本社興功會主,與十方善信等同興善念,[大] 發恒心,捐金化銅鳩工鎔鑄[]高弍尺九寸,具[] 壹尺四寸,其聲[。。。] 其韻舒以長,想大福果善緣,蓋[] 諸前而有光垂於後而不朽。使 [][]茂徵於某某。竊念夫釋道異[。。。] 不道也。
茲今聖德啟運,崇正[道。。。] 可惟何[] 雅道,以為風化之一[端] 也。然則寺而鐘,鐘而記又何[事] 吾言。
雖然,幾同村翁共出家[] [] 福果。豈非一點善心有以對神明而作[林]鄉里者歟。某雖非君子[。。。] 善人也。可無言以艷其事哉。是可記也。
時右明早社,明德阮父恭撰。
本社陳光[勝]奉寫。
皇朝明命拾玖年,歲在戊戌仲春穀日。
Phiên âm
Cái văn, chung giả cổ chi nhạc khí, Thích thị tá chi dĩ tuyên dương đạo giáo nhi [trợ] tỉnh mê đồ giả dã. Thị cố tự nhi vô chung tắc [vi] [] tự chung nhi [] ký tắc bất tri chung chi sở do thành. Tổng tri tam giả khả tương hữu nhi bất khả tương vô dã. Quyến duy, Hạ Hội xã, Hương Lâm tự [hổ cứ long bàn], sơn kỳ thủy tú, song phong đương kỳ tiền, Nhuệ giang nhiễu kỳ hậu, chân thiền lâm nhất danh thắng dã.
Khái tự Lê mạt, binh cách dĩ lai khứ, […] kình âm [thủy nguyệt], dĩ trí thiền ỷ tịch mịch vô dĩ [hóa] nhân chi thâm tỉnh, xúc nhân chi thiện tâm vô tha [] [] khí bất hình cố dã. Trung gian hương sự giao tùng, mỗi dục trùng tu nhi vị [quả]. Tư giả bản xã hưng công hội chủ, dữ thập phương thiện tín đẳng đồng hưng thiện niệm, [đại] phát hằng tâm, quyên kim hóa đồng cưu công dung chú [] cao nhị xích cửu thốn, cụ [] nhất xích tứ thốn, kỳ thanh […] kỳ vận thư dĩ trường, tưởng đại phúc quả thiện duyên, cái [] chư tiền nhi hữu quang thùy ư hậu nhi bất hủ. Sử [][] mậu trưng ư mỗ mỗ. Thiết niệm phù Thích đạo dị […] bất đạo dã.
Tư kim thánh đức khải vận, sùng chính [đạo…] khả duy hà [] nhã đạo, dĩ vi phong hóa chi nhất [đoan] dã. Nhiên tắc tự nhi chung, chung nhi ký hựu hà [sự] ngô ngôn.
Tuy nhiên, cơ đồng thôn ông cộng xuất gia [] phúc quả. Khởi phi nhất điểm thiện tâm hữu dĩ đối thần minh nhi tác [lâm] hương lý giả dư. Mỗ tuy phi quân […] thiện nhân dã. Khả vô ngôn dĩ diễm kỳ sự tai. Thị khả ký dã.
Thời Hữu Minh Tảo xã, Minh Đức Nguyễn Phủ cung soạn.
Bản xã Trần Quang [Thắng] phụng tả.
Hoàng triều Minh Mệnh thập cửu niên, tuế tại Mậu Tuất Trọng Xuân cốc nhật.
Dịch nghĩa
Đại khái nghe rằng, chuông ấy là một loại nhạc khí thời cổ, họ Thích[3] mượn nó để tuyên dương giáo pháp đạo mầu, mà trợ giúp chúng mê hồi tỉnh ấy vậy. Bởi vậy, mà chùa mà không có chuông, thị là…, chuông mà không có bài văn ký, thì không thể biết được chuông từ đâu mà được tạo thành. Thảy cả ba điều ấy, thực chỉ có thể cùng có mà không thể thiếu một điều nào vậy.
Kính mến thay, chùa Hương Lâm, xã Hạ Hội, là nơi có thế rồng cuộn hổ ngồi, sơn kỳ thủy tú, có hai ngọn núi ngự trước, có sông Nhuệ bao sau, thực là một chốn danh thắng thiền lâm vậy.
Cảm khải thay, từ thời Lê mạt, binh chiến qua lại,… tiếng chày kình [trăng nước?][4], dẫn đến cảnh thiền rơi vào tịch mịch, chẳng lấy gì để thâm hóa chúng nhân, chạm đến chân tâm thiện đạo của con người, không có gì khác… bởi khí cụ chẳng rõ hình hài đó vậy. Trong khoảng ấy, việc hương thôn giao ứng nhiều, mỗi khi muốn trùng tu mà chưa được toại nguyện.
Đương nay, hội chủ hưng công xã ta, cùng với thiện tín khắp mười phương, cùng khởi tâm thiện niệm, lớn phát hằng tâm, quyên góp vàng/ kim loại để chuyển đồng họp thợ đúc chuông. Chuông ấy cao 2 thước 9 tấc, khí cụ [] 1 thước 4 tấc, tiếng chuông […]. Âm thanh vang vọng chậm mà dài, nghĩ tưởng phúc quả duyên lành, đại khái [] có vang thanh đời trước, lại để lại cho đời sau không phai mờ… thịnh đủ làm bằng cứ.
Trộm nghĩ, đạo Phật…
Đương nay thánh đức mở vận, tôn sùng chính [đạo…] lấy làm một đầu mối cho việc phong hóa đó vậy. Thế nên, chùa và chuông, chuông rồi ký, ấy đâu phải là chỗ cho ta nói. Tuy nhiên, cơ hồ toàn thôn cùng xuất gia [] quả phúc, có lẽ nào một chấm tâm thiện có thể đối trước thần minh mà làm nên rừng làng xóm được đâu!
Tôi tuy chẳng phải người quân tử,… người thiện vậy. Có thể không lời nào để tỏ rõ sự việc tốt lành sao. Vì vậy nên làm bài ký vậy.
Xã Hữu Minh Tảo, Minh Đức – Nguyễn Phủ kính soạn.
Bản xã Trần Quang [Thắng] kính viết.
Ngày lành tháng Trọng Xuân năm Mậu Tuất – năm thứ 19 niên hiệu Minh Mệnh.
Chú Thích
[1] Một dòng chữ bị mờ, không đọc được.
[2] Khoảng 3 dòng chữ bị mờ, không đọc được.
[3] Tức chỉ nhà Phật.
[4] Thủy nguyệt: Là Trăng và nước: Ánh Trăng hiện ở trong nước, thí dụ cho các pháp là không có thực tướng. Ví dụ như trong Đại Trí Độ Luận quyển sáu có viết: “智度論六曰:「解了諸法,如幻,如焰,如水中月/ Hiểu rõ các pháp, như ảo ảnh, như ánh lửa, như Trăng trong nước,… như hình trong gương, như biến hóa.” Đại ý có lẽ cả câu nói về sự thay đổi vô thường vì binh hỏa.