Hòa thượng Thích Huyền Vi (1926–2005)

Hòa thượng Thích Huyền Vi (1926–2005)

Thông tin cơ bản

Thân thế

Hòa thượng thuộc Thiền phái Lâm Tế chánh tông, đời thứ 41, pháp phái Chúc Thánh, pháp danh Như Kế, pháp tự Giải Đạo, pháp hiệu Huyền Vi, tục danh Lê Văn Huyền, sinh ngày 26 tháng 02 năm Bính Dần (08.4.1926), tại làng Phước Khánh, tổng Vạn Phước, tỉnh Ninh Thuận. Vốn sinh trưởng trong gia đình Nho phong lễ giáo và là con một. Thân phụ là cụ Chánh Tổng Lê Văn Hiển, từng hầu cửa Khổng sân Trình; hiền mẫu là cụ bà Nguyễn Thị Điểm.

Cơ duyên tu hành

Ngài đã chịu cảnh mồ côi mẹ khi lên 9 tuổi. Cụ ông phải chịu cảnh gà trống nuôi con, rõ được quy luật vô thường của kiếp nhân sinh, nên ông đưa đứa con duy nhất quy y Tam bảo, làm đệ tử Đại lão Hòa thượng Thích Trí Thắng, trụ trì Sắc tứ Thiên Hưng, thuộc làng Vân Sơn, tỉnh Ninh Thuận. Được Hòa thượng bổn sư ban cho pháp danh Như Kế.

Năm 12 tuổi, ngài được Hòa thượng bổn sư cho thế phát xuất gia và ban pháp tự Giải Đạo.

Năm 14 tuổi, ngài được Hòa thượng bổn sư cho thọ giới Sa di tại Giới đàn Sắc tứ Thiên Đức Tự, thuộc huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định. Tại Giới đàn này, sau khi khảo hạch giới tử, ngài đậu Thủ chúng Sa di, được phần thưởng danh dự trong số trên 300 giới tử.

Năm 20 tuổi, ngài được Hòa thượng bổn sư cho đăng đàn thọ giới Tỳ kheo giới tại Giới đàn Sắc tứ Tây Thiên Tự, thuộc làng Bảo An, quận Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Sau khi thọ Cụ túc giới, vừa phụ tá Hòa thượng bổn sư tại tổ đình vừa làm Quản sự tại chùa Sùng Ân, Phan Rang. Nơi đây, ngài được Hòa thượng bổn sư tin tưởng giao nhiệm vụ Giám đốc.

Năm 1950, ngài được Hòa thượng bổn sư cho nhập học tại Phật học đường Nam Việt, tổ đình Ấn Quang, Sài Gòn và được sự quan tâm đặc biệt của nhị vị Trưởng lão Hòa thượng Thích Thiện Hòa, Thích Thiện Hoa.

Những đóng góp cho Phật giáo

Vốn tư chất thông minh và tài biện thuyết, học đến năm thứ tư, ngài đã được gia nhập vào Giảng sư đoàn để hướng dẫn các lớp dưới. Đặc biệt, sau khi tốt nghiệp Cao đẳng Phật học tại Phật học đường Ấn Quang vào năm 1955, ngài được giao nhiệm vụ Giám đốc, kiêm Giám viện.

Cuộc đời của ngài nổi bật nhất là hai phương diện Hoằng pháp và Giáo dục, trong nhiệm vụ Như Lai sứ giả “Hoằng pháp vi gia vụ”, Pháp âm của ngài vang dội khắp các tỉnh miền Nam Việt Nam.

Vào ngày 02.02.1961, ngài lên đường du học tại Viện Đại học Nalanda, Ấn Độ. Sau khi học xong chương trình Cử nhân Anh văn, ngài học văn bằng cổ ngữ Acharta. Những năm kế tiếp, ngài trình Luận văn M.A. với đề tài “The four Abhidhammic Reals” (Tứ Chân Thật Pháp). Rồi ba năm sau, ngài trình Luận án Tiến – sĩ (Ph.D) với đề tài “The life and work of Sariputra Thera” (Cuộc đời và sự nghiệp của Tôn giả Xá Lợi Phất).

Năm 1972, vì nhu cầu Phật sự chung của Giáo hội, tuân chỉ Giáo chỉ của đức Đệ nhất Tăng thống Thích Tịnh Khiết, ngài trở về quê nhà đảm trách chức vụ Tổng Vụ trưởng Tổng vụ Hoằng pháp, Giáo hội Phật giáo Việt Nam Thống nhất.

Năm 1974, ngài được Viện Tăng thống suy cử thành viên Hội đồng Viện Tăng thống Giáo hội Phật giáo Việt Nam Thống nhất, lúc bấy giờ đa số thành viên đều là các bậc Tôn túc Trưởng lão.

Sau 1975, ngài phát nguyện hoằng dương Phật pháp ở hải ngoại. Sau khi định cư tại Pháp quốc, ngài hoàn thành sứ mệnh “Thượng hoằng Phật đạo, Hạ hóa chúng sinh”, điểm nổi bật đáng kể qua nhiều phương diện:

  1. Sáng lập Giáo hội Phật giáo Linh Sơn thế giới, phát triển các chi nhánh khắp năm châu, làm sống lại tinh thần Linh Sơn Pháp Hội như thời Đức Phật còn tại thế.
  2. Liên tục đào tạo tầng lớp Như Lai Sứ giả hoằng truyền Chính pháp.
  3. Là thành viên của các tổ chức Phật Giáo trên thế giới và đảm nhiệm những chức vụ quan trọng.

“Hoằng pháp thị gia vụ, lợi sanh vi sự nghiệp”, nơi nào có đủ duyên lành thì Tự viện hoặc Hội Phật giáo được tạo dựng nơi đó:

– 1975, thành lập chùa Linh Sơn tại Pháp Quốc.

– 30.01.1977, thành lập Tự viện Linh Sơn tại Pháp Quốc.

– 27.3.1977, thành lập chùa Linh Sơn và Hội Phật giáo Việt Nam tại Hawaii, Mỹ Quốc.

– 03.9.1978, thành lập Giáo hội Phật giáo Linh Sơn Pháp Quốc.

– 26.11.1978, thành lập chùa Linh Sơn và Hội Phật giáo Linh Sơn tại Detroit, Michigan, Mỹ Quốc.

– 08.5.1979, thành lập chùa Linh Sơn và Hội Phật giáo Linh Sơn tại Bruxelles, Bỉ Quốc.

– Tháng 10.1979 và những năm kế tiếp, thành lập các Giảng đường Linh Sơn tại Đài Bắc, tại Trung Hiếu, tại Trung Lịch và Viện Nghiên cứu Phật học Linh Sơn tại Đài Bắc, Đài Loan. (HT. Thích Tịnh Hạnh).

– 05.02.1980, thành lập Viện Cao đẳng Phật học Linh Sơn tại Pháp.

– 07.9.1980. thành lập Hội Phật giáo và chùa Linh Phong tại Thụy Sĩ. (SB. TN. Như Tuấn)

– 1980, thành lập Thiền đường Linh Sơn tại Tây Đức (HT. Pàsàdika)

– 20.9.1981, thành lập chùa Linh Sơn và Hội Phật giáo Linh Sơn tại London, Anh Quốc.

– 22.11.1982. thành lập chùa Linh Sơn và Hội Phật giáo Linh Sơn tại Austin, Texas, Mỹ Quốc.

– 21.5.1983, thành lập chùa Linh Sơn và Hội Phật giáo Linh Sơn tại Grand Rapids, Michigan, Mỹ Quốc.

– 17.7.1983, thành lập Thiền đường và Hội Sakyamuni tại Montbéon Pháp.

– 22-24.4.1983, Thành viên Hội đồng Lãnh đạo Giáo hội Phật giáo Việt Nam Thống nhất Hải ngoại.

– 15.4.1984, thành lập Niệm Phật đường Luzeru, Thụy Sĩ.

– 27.5.1984, thành lập Niệm Phật đường Linh Sơn và Hội Phật giáo tại Poitiers, Pháp Quốc.

– 20.10.1984, thành lập Hội Phật giáo Linh Sơn tại Montebello, California, Mỹ Quốc.

– 07.11.1984, thành lập chùa Linh Sơn và Hội Phật giáo Linh Sơn tại Houston, Texas, Mỹ Quốc.

– Tháng 02.1985, thành lập Niệm Phật đường và Hội Phật giáo Linh Sơn tại Brest, Pháp Quốc.

– 16.3.1985, thành lập Niệm Phật đường và Hội Phật giáo Linh Sơn tại Reims, Pháp Quốc.

– 30.5.1985, thành lập Niệm Phật đường và Hội Phật giáo Linh Sơn tại Pontoise, Pháp Quốc.

– 13.10.1985, thành lập Hội Phật giáo Linh Sơn tại Detroit, Michigan, Mỹ Quốc.

– 05.12.1985, nhận lãnh và thành lập chùa Linh Sơn Song Lâm tại Kushinagar, Ấn Độ.

– 27.4.1986, thành lập chùa Linh Sơn và Hội Phật giáo Linh Sơn tại Toulouse, Pháp Quốc.

– 02.11.1986, thành lập Tùng lâm Linh Sơn và Hội Phật giáo Linh Sơn, Rancon Limoges, Pháp Quốc.

– 26.9.1987, thành lập chùa Linh Sơn và Hội Phật giáo Linh Sơn tại Brisbane, Úc Đại Lợi.

– 20.11.1987, thành lập Hội Phật giáo Linh Sơn tại New Jersey, Mỹ Quốc.

– 10.3.1988, thành lập chùa Linh Sơn và Hội Phật giáo Linh Sơn tại Windsor, Canada.

– 11.9.1988, thành lập chùa Linh Sơn và Hội Phật giáo Linh Sơn tại Toronto, Canada.

– 25.9.1988, thành lập chùa Linh Sơn và Hội Phật giáo Linh Sơn tại Portland, Mỹ Quốc.

– 20.10.1988, thành lập Tự viện Linh Sơn tại Kinshasa, Zaire, Phi Châu.

– 16.7.1989, thành lập Tự viện Linh Sơn và Hội Phật giáo Linh Sơn tại Mỹ Quốc.

– 1990, thành lập chùa Linh – Sơn tại Mulhouse, Pháp Quốc.

– 1990, thành lập Hội Phật giáo Linh Sơn tại Columbus, Ohio, Mỹ Quốc.

– 30.09.1991, thành lập chùa Linh Sơn Melbourne, Australia.

– 09.05.1993, thành lập chùa Linh – Sơn Worcester, Mỹ Quốc.

– 30.09.1993, thành lập Linh – Sơn Thiên Các Tự tại Phổ Ninh, Quảng Đông, Trung Quốc.

– 22.4.1994, thành lập Hội Phật giáo Bồ Đề tại Montpellier, Pháp Quốc.

– 07.07.1996, thành lập Linh Sơn Quán Âm Tự tại Mỹ Quốc.

– 12.10.1996, thành lập Thiền viện Linh Sơn và Hội Phật giáo Linh Sơn tại Montréal, Canada.

– 20.5.1997, thành lập chùa Linh Sơn tại Columbus, Ohio, Mỹ Quốc.

– 01.6.1997, thành lập chùa Linh Sơn tại East Moline, Mỹ Quốc.

– 01.12.1997, thành lập chùa Nhơn Vương tại Troyes, Pháp Quốc.

– 20.01.1998, thành lập Niệm Phật đường Linh Sơn tại H.D Etten Leur, Hà Lan.

– 08.02.1998, thành lập chùa Linh Sơn tại Tottenham, Anh Quốc…

Trên 50 đơn vị chùa và Hội Phật giáo Linh Sơn trực thuộc sự lãnh đạo và chỉ đạo của Giáo hội Phật giáo Linh Sơn Thế giới. Số Tăng ni được đào tạo đủ khả năng thừa hành Phật sự lên đến trên trăm vị. Mặc dù Phật sự đa đoan và tuổi cao sức yếu, ngài vẫn tròn sứ mệnh: “Tác Như Lai sứ, Hành Như Lai sự”.

Thời kỳ viên tịch

Mùa Hạ năm 2000, ngài đã ký mua được khu đất và ngôi nhà với diện tích trên 3.000m2, mục đích kiến tạo một cơ sở thích nghi cho văn hóa và giáo dục Phật giáo là tạo dựng một viện Đại học Phật giáo Thế giới tại Vitry cận thủ đô Paris. Viện Đại học này, không những đào tạo Tăng ni và cư sĩ người Việt mà còn cho cả người Tây phương.

Hóa duyên ký tất, Ta bà quả mãn, ngài đã an nhiên thâu thần thị tịch tại Tự viện Linh Sơn Paris Pháp Quốc lúc 19 giờ 45, ngày 15 tháng 02 năm 2005 (nhằm ngày mùng 7 tháng Giêng năm Ất Dậu), trụ thế 80 tuổi, 59 Hạ lạp và 68 Tăng lạp.

Với ý chí kiên trì và hy sinh cao cả, ngài đã vượt mọi khó khăn để gánh vác những Phật sự lớn lao. Ngài là một tấm gương sáng về phương diện hoằng pháp lợi sanh; công hạnh và uy đức của ngài tỏa rộng khắp nơi. Ngài thật xứng đáng là một bậc long tượng, là một đống lương của ngôi nhà Phật pháp.

Nguồn: Tiểu sử danh tăng Việt Nam thế kỷ XX, tập 3, TT. Thích Đồng Bổn, thành hội Phật giáo TP. HCM. 1995

5/5 (3 bình chọn)
Chia sẻ
Hòa Thượng Thích Huyền Vi (1926–2005)

Nội dung chính

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Banner App ChỐn ThiÊng 3 (60x90)