Tên hiện vật: Bích Ung Đại chung 辟雍大鍾
Vị trí: Văn Miếu Quốc Tử Giám
Niên đại: Cảnh Hưng thứ 29 (1768)
Nội dung:
Chữ Hán:
辟雍大鍾。 皇朝景興二十九年歲在戊子冬至,國子監奉鑄大鍾一口,小鍾四口。賜辛亥科第二甲進士,特進金紫榮祿大夫,入侍參從太子太保,工部尚書行禮部事,知國子監兼知中書監,入侍經筵兼國史總栽,春郡公阮儼。 賜戊辰科第三甲進士弘信大夫,入侍陪從,知禮番翰林院侍讀,行兵部右侍郎,御史臺僉都御史,兼國子監祭酒國史纂修武檰。賜庚辰科第三甲進士,朝列大夫,翰林院侍講,兼國子監祭酒國史纂修阮儷同監。
Phiên âm Hán Việt:
Bích Ung đại chung
Một mặt: Hoàng triều Cảnh Hưng nhị thập cửu niên tuế tại Mậu Tí đông chí, Quốc tử giám phụng chú đại chung nhất khẩu, tiểu chung tứ khẩu. Tứ Tân Hợi khoa Đệ nhị giáp Tiến sĩ, Đặc tiến Kim tử Vinh lộc Đại phu, Nhập thị Tham tụng Thái tử Thái bảo, Công bộ Thượng thư, hành Lễ bộ sự, Tri Quốc tử giám kiêm Tri Trung thư giám, Nhập thị Kinh diên, kiêm Quốc sử Tổng tài, Xuân Quận công Nguyễn Nghiễm. Mặt sau : Tứ Mậu Thìn khoa Đệ tam giáp Tiến sĩ, Hoằng tín đại phu, Nhập thị Bồi tụng, Tri Lễ phiên, Hàn lâm viện Thị độc, hành Binh bộ Hữu Thị lang, Ngự sử đài Thiêm Đô ngự sử, kiêm Quốc tử giám Tế tửu, Quốc sử Toản tu Vũ Miên. Tứ Canh Tuất khoa Đệ tam giáp Tiến sĩ, Triêu liệt đại phu, Hàn lâm viện Thị giảng, kiêm Quốc tử giám Tế tửu, Quốc sử Toản tu Nguyễn Lệ, đồng giám chú.
Dịch nghĩa: Chuông lớn Bích Ung Mặt trước Vào tiết Đông chí năm Mậu Tý, Hoàng triều Cảnh Hưng thứ 29 (1768), Vị Tiến sĩ Đệ nhị giáp khoa Tân Hợi (1731), chức Đặc tiến Kim tử Vinh lộc Đại phu, Nhập thị Tham tụng Thái tử Thái bảo, Công bộ Thượng thư, hành Lễ bộ sự, Tri Quốc tử giám kiêm Tri Trung thư giám, Nhập thị Kinh diên, kiêm Quốc sử Tổng tài, Xuân Quận công Nguyễn Nghiễm, vâng mệnh chủ trì việc đúc một quả chuông lớn và bốn quả chuông nhỏ tại Quốc Tử Giám . Mặt sau : Vị Đệ tam giáp Tiến sĩ khoa Mậu Thìn (1748), chức Hoằng tín đại phu, Nhập thị Bồi tụng, Tri Lễ phiên, Hàn lâm viện Thị độc, hành Binh bộ Hữu Thị lang, Ngự sử đài Thiêm Đô ngự sử, kiêm Quốc tử giám Tế tửu, Quốc sử Toản tu Vũ Miên, cùng vị Đệ tam giáp Tiến sĩ khoa Canh Tuất (1760), chức Triều liệt đại phu, Hàn lâm viện Thị giảng, kiêm Quốc tử giám Tế tửu, Quốc sử Toản tu Nguyễn Lệ, đồng giám sát việc đúc chuông
