Nguyên văn chữ Hán
昔 誕 斯 土 今 福 斯 民 信 親 律 度 今 猶 昔
神 靈 在 天 人 名 在 史 正 直 聰 明 人 者 神
Phiên âm
Tích đản tư thổ, kim phúc tư dân,tín thân luật độ kim do tích;
Thần linh tại thiên, nhân danh tại sử, chính trực thông minh nhân giả thần.
Lạc khoản:
Khải Định Tân Dậu Xuân (1921)
Bát thế tôn lý trưởng Nguyễn Quý Kế bái phụng
Dịch nghĩa
Vị trí:
13a-13b
