Nguyên văn chữ Hán:
聲傳震地,醒來三界夢場鍾;
教啟兌天, 澤遍九寰春草雨。
Phiên âm:
Thanh truyền Chấn địa, tỉnh lai tam giới mộng trường chung;
Giáo khải Đoài thiên, trạch biến cửu hoàn Xuân thảo vũ.
Dịch nghĩa:
Tiếng pháp truyền cói Chấn[1], thưc tỉnh lại tam giới[2] đắm chìm trong mộng;
Giáo pháp khởi mở ở trời Tây[3], ân trạch lan toàn thiên hạ như mưa tưới cỏ Xuân.
Vị trí: F5 – F6
——————
[1] Xưa thường gọi cõi Đông phương ta như Trung Quốc hay việt Nam ta là Chấn Đán.
[2] Tam giới: dục giới, sắc giới, và vô sắc giới.
[3] Nguyên chữ là Đoài thiên: Dịch kinh cho Tây phương thuộc quẻ Đoài, cho nên Đoài thiên chỉ cõi Tây. Tức cũng chỉ Tây Trúc, nơi Đức Phật đản sinh thành đạo và thuyêt pháp.