Chữ Hán:
西域有聖人,教法長流萬世;
南天開福地,迦藍永振天軍。
Phiên âm:
Tây Vực hữu thánh nhân, giáo pháp trường lưu vạn thế;
Nam Thiên khai phúc địa, già lam vĩnh chấn thiên quân.
Dịch nghĩa:
Tây Vực có Thánh nhân, giáo pháp truyền rộng trải muôn đời;
Trời Nam mở cõi phúc, già lam mãi cứu muôn quân.
Vị trí: F3 – F4

chú thích
Tây Vực: Trong Hán văn, người Trung Quốc thường gọi các nước ở biên cương phía Tây là các nước Tây Vực. Trong câu đối đây là rộng chỉ vùng đất có Phật Thích Ca, còn gọi khác là Tấy Trúc, hay Tây Thiên.v.v.
Nam Thiên: nghĩa đen là trời Nam, cũng có nghĩa là chỉ cói nước Nam ta.