Chữ Hán:
經誦案前朝暮歆祥嘉吉嘏;
鐘敲閣上邇遐感悟善良心。
Phiên âm
Kinh tụng án tiền, triêu mộ hân tường gia cát hỗ;
Chung xao các thượng nhĩ hà cảm ngộ thiện lương tâm.
Dịch nghĩa
Trước bàn tụng kinh, sớm chiều tinh thành cầu thêm phúc thiện;
Trên gác đánh chuông, xa gần cảm ngộ lòng thiện lương.
Vị trí: D3 – D4

chú thích
Câu đối cheo ở nhà tam bảo. “Trước bàn tụng kinh”. Nhà Phật gọi tam bảo (ba thứ báu) gồm Phật, pháp, tăng. Nhà tam bảo có các tượng phật thờ ở trên, đó là báu thứ nhất; đến án có chứa kinh ở dưới tòa, tức là pháp của Phật là báu thứ hai; rồi đến tăng nhân tụng kinh, là báu thứ ba. Cộng ba đây là tam bảo.