Nguyên văn chữ Hán
拜佔清廟緬想名公偶成唐詩一首
其詩
| 廟 | 士 | 下 | 上 | 經 | 儒 | 宦 | 兩 |
| 宇 | 林 | 開 | 繼 | 幄 | 科 | 途 | 撮 |
| 焜 | 碩 | 肖 | 名 | 専 | 高 | 諓 | 宏 |
| 煌 | 望 | 子 | 公 | 司 | 擢 | 歷 | 詞 |
| 俎 | 依 | 茂 | 優 | 聖 | 賢 | 此 | 駿 |
| 豆 | 然 | 家 | 國 | 學 | 書 | 身 | 譽 |
| 馨 | 在 | 聲 | 器 | 成 | 燿 | 榮 | 鳴 |
歲在戊午仲春穀日
佋天官守鲁齋居士古慈廉
東鄂坊笵克家拜詠
Phiên âm
Đến thăm ngôi miếu thanh tịnh tưởng nhớ đến công danh, cảm động làm bài thơ ngâm vịnh
Hai lượt hoành từ bảng chép tên
Thềm Quan lần bậc bước chân lên
Hương khoa chủ khảo cầm cân thẳng
Quốc học truyền kinh tiếng mõ rền
Sự nghiệp phụ hiền sau nối trước
Công danh tử hiếu dưới noi trên
Rừng nho cao ngóng kìa kìa đó
Muôn thủa hương đăng sáng trước đền.
Lạc khoản
Tuế tại Mậu Ngọ trọng Xuân cốc nhật (1798)
Thiệu Thiên quan thủ, Lỗ Trai cư sĩ, cổ Từ Liêm
Đông Ngạc phường Phạm Khắc Gia bái vịnh
