Giới thiệu
Mặc Tử là một nhân vật kỳ dị nhất Trung Hoa với tư tưởng và đời sống kỳ dị đến mức gần đây người Trung Hoa ngờ rằng ông có dòng máu Ấn Độ hoặc Ả Rập chứ không phải là con cháu của Phục Hi. Trong tập Hồi kí, cụ Nguyễn Hiến Lê cho biết về cuốn Mặc học như sau: Từ năm 1977, được nhàn rỗi, tôi lại tiếp tục nghiên cứu hết các triết gia lớn đời Tiên Tần, để thực hiện xong chương trình tôi đã vạch từ sáu năm trước và soạn thêm năm cuốn nữa: Mặc Học, Lão Tử, Luận Ngữ, Khổng Tử, Kinh Dịch. – Mặc học (gồm Mặc Tử và phái Biệt Mặc) Đạo Mặc là đạo Khổng của bình dân, do một tiện nhân thành lập. Mặc Tử sinh sau Khổng Tử, chịu ảnh hưởng của Khổng, cũng tôn quân, trọng hiền, đề cao đạo đức và sự tu thân như Khổng, nhưng chống Khổng ở chỗ ghét lễ nghi, cho nó là phiền phức, xa xỉ, ghét ca nhạc, mà lại có tinh thần tín ngưỡng rất mạnh.
Mục lục
PHẦN NHẤT : MẶC TỬ
CHƯƠNG I
Họ và tên
Nơi sinh
Sinh và tử
Thời đại
CHƯƠNG II: HÀNH ĐỘNG
Ở Lỗ
Ở Tống
Ở Sở
Ở Tề, Vệ, Việt
CHƯƠNG III: Tư cách – Tài năng
CHƯƠNG IV: Bộ Mặc tử
CHƯƠNG V: Ngôn ngữ của Mặc tử
PHẦN NHÌ : HỌC THUYẾT MẶC TỬ
CHƯƠNG I: Uyên nguyên
CHƯƠNG II: Lợi và nghĩa
CHƯƠNG III: Thuyết Kiêm ái
CHƯƠNG IV: Mạt sát chiến tranh xâm lăng
CHƯƠNG V: Ý trời và quỷ thần
A. Trời
B. Quỷ thần
CHƯƠNG VI: Bác thuyết định mạng
CHƯƠNG VII: Dưới thống nhất tư tưởng với trẻ em
CHƯƠNG VIII: Lựa người hiền
CHƯƠNG IX: Mạt sát thói xa xỉ
A. Hễ dùng đủ thi thôi
B. Chôn cất, để tang
CHƯƠNG X: Bỏ mĩ thuật mà sống khắc khổ và đẻ nhiều
CHƯƠNG XI: Kết
A. Giáo chủ hay đảng trưởng
B. Công của Mặc tử
PHẦN BA : BIỆT MẶC và MẶC KINH
CHƯƠNG I: Sau khi Mặc tử mất
A. Các phái
B. Tác phẩm : Mặc kinh
PHỤ LỤC
CHƯƠNG II: Sửa lại Mặc học
Định nghĩa lại chữ lợi
Trong tình cảm
Biện hộ và sửa thuyết kiêm ái
CHƯƠNG III: Bác các nhà khác
Bác các triết gia
Bác các nhà nguy biên
Bác Huê Thi
Bác Công Tôn Long
CHƯƠNG IV: Tri thức luận
Tri thức
Biện thuyết
CHƯƠNG V: Khoa học thường thức
Hình học
Luật học
Vật lý
Quang học
Kinh tế
Tâm lý học
CHƯƠNG VI: Kết chung về Mặc học
PHẦN IV: TRÍCH ƯỚC
Lời thưa trước
Thiên Kiếm Ước (thượng)
Thiên Kiếm Ước (trung)
Thiến Phi công (thương) (mạt sát sư đánh chiếm nước người)
Thiên Phi công (trung) (mạt sát sư đánh chiếm nước người)
Thiên Thiên chí (thượng)(mạt sát sư đánh chiếm nước người)
Thiên Minh quỷ (hạ) (chứng minh rằng có quỷ thần)
Thiên Phi mạng (hạ) (không có số mạng)
Thiên Thượng đồng (hạ)
Thiên Thượng hiền (trung)
Thiên Tiết dung (thượng)
Thiên Tiết dụng (trung)
Thiên Tiết táng (hạ)
Thiên Phi nhạc (thượng)
Thiên Cầm trụ
Thiên Quỷ nghĩa (trong nghĩa)
Thiên Công Mạnh
Thiên Lo Vãn
Thiên Công Lậu
Phần chữ Hán