Các ngày lễ Phật giáo trong năm

Các ngày lễ Phật giáo trong năm

Trong quá trình phát triển, tuy Phật giáo được phân chia thành nhiều hệ phái và tông phái khác nhau, nhưng những ngày lễ lớn của Phật giáo vẫn được duy trì, được tổ chức trọng thể tại những quốc gia theo đạo Phật. Dưới đây là một số ngày lễ Phật Giáo (theo âm lịch) bạn nên biết.

Tháng 1:

  • 1/1: Ngày vía Đức Di Lặc
  • 15/1: Ngày Lễ Thượng Nguyên

Tháng 2:

  • 8/2: Ngày Phật Thích Ca xuất gia
  • 15/2: Ngày Phật Thích Ca nhập Niết Bàn
  • 19/2: Ngày vía Quan Thế Âm giáng sanh
  • 21/2: Ngày Vía Phổ Hiền giáng sanh

Tháng 3:

  • 6/3: Ngày vía Ca Diếp Tôn Giả
  • 16/3: Ngày Phật Mẫu Chuẩn Đề

Tháng 4:

  • 4/4: Ngày Vía Văn Thù Bồ Tát
  • 8/4: Ngày vía Phật Thích Ca Đản Sanh ( thống nhất lại ngày 15)
  • 20/4: Ngày vía Bồ Tát Quảng Đức vị pháp thiêu thân
  • 23/4: Ngày vía Phổ Hiền Thành Đạo
  • 28/4: Ngày vía Dược Sư Đản Sanh

Tháng 5:

  • 13/5: Ngày vía Già Lam Thánh Chúng

Tháng 6:

  • 03/6: Ngày vía Hộ Pháp
  • 19/6: Ngày vía Quan Thế Âm Thành Đạo

Tháng 7:

  • 13/7: Ngày vía Đại Thế Chí
  • 15/7: Ngày Vu Lan Bồn ( Đại Hiếu Mục Kiền Liên Bồ Tát)
  • 30/7: Ngày vía Địa Tạng Bồ Tát

Tháng 8:

  • 6/8: Ngày Huệ Viễn Tuệ Sư Sơ Tổ Tịnh Độ Tông
  • 8/8: Ngày Vía Tôn Giả A Nan Đà

Tháng 9:

  • 19/9: Ngày vía Quan Thế Âm xuất gia
  • 29/9: Ngày vía Dược Sư thành đạo

Tháng 10:

  • 5/10: Ngày vía Đạt Ma Tổ Sư
  • 8/10: Ngày Phóng sanh
  • 15/10: Ngày lễ Hạ Nguyên

Tháng 11:

  • 17/11: Ngày vía Phật A Di Đà

Tháng 12:

  • 8/12: Ngày vía Phật Thích Ca Thành Đạo

Mỗi ngày lễ Phật giáo đều gắn liền với điển tích khác nhau và đều mang một ý nghĩa riêng. Với mỗi Phật Tử, ngày lễ là dịp để họ hành hương lên chùa lễ Phật, làm nhiều việc thiện, thành tâm cầu nguyện cho bản thân và mọi người có cuộc sống bình an, hạnh phúc và giác ngộ.

Lịch những ngày trai cho người ăn chay

  • Hai ngày: 1 và 15 AL (âm lịch) hằng tháng.
  • Bốn ngày: 1, 14, 15 và 30 AL hằng tháng.
  • Sáu ngày: 8, 14, 15, 23, 29 và 30 AL hằng tháng.
  • Tám ngày: 1, 8, 14, 15, 18, 23, 24 và 30 AL hằng tháng.
  • Mười ngày: 1, 8, 14, 15, 18, 23, 24, 28, 29 và 30 AL hằng tháng.
  • Một tháng: Tháng giêng, tháng 4, tháng 7 hay tháng 10 AL.
  • Ba tháng: Tháng giêng, tháng 7 và tháng 10 AL.
  • Bốn tháng: Tháng giêng, tháng 4, tháng 7 và tháng 10 AL.
  • Trường trai: Quanh năm suốt tháng.

Chia sẻ

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *